|
Khổ mẫu MARC 21 cho dữ liệu
thư mục |
||||||
CÁC TRƯỜNG PHÂN LOẠI VÀ XẾP GIÁ (05X-09X)050 KÝ HIỆU XẾP GIÁ THEO PHÂN LOẠI THƯ VIỆN QUỐC HỘI HOA KỲ (L) 051 THÔNG TIN VỀ BẢN, SỐ VÀ BẢN IN THÊM CỦA THƯ VIỆN QUỐC HỘI HOA KỲ (L) 055 KÝ HIỆU XẾP GIÁ/ KÝ HIỆU PHÂN LOẠI TẠO LẬP Ở CANAĐA (L) 060 KÝ HIỆU XẾP GIÁ THEO PHÂN LOẠI CỦA THƯ VIỆN Y HỌC QUỐC GIA HOA KỲ (L) 061 THÔNG TIN VỀ BẢN CỦA THƯ VIỆN Y HỌC QUỐC GIA HOA KỲ (L) 066 BỘ KÝ TỰ SỬ DỤNG TRONG BIỂU GHI (KL) 070 KÝ HIỆU XẾP GIÁ THEO PHÂN LOẠI THƯ VIỆN NÔNG NGHIỆP QUỐC GIA HOA KỲ (L) 071 THÔNG TIN VỀ BẢN CỦA THƯ VIỆN NÔNG NGHIỆP QUỐC GIA HOA KỲ (L) 074 SỐ TÀI LIỆU DO CỤC ẤN LOÁT CHÍNH PHỦ HOA KỲ CẤP (L) 080 KÝ HIỆU PHÂN LOẠI THẬP PHÂN BÁCH KHOA (UDC) (L) 082 KÝ HIỆU XẾP GIÁ THEO PHÂN LOẠI THẬP PHÂN DEWEY (L) 084 KÝ HIỆU XẾP GIÁ THEO PHÂN LOẠI KHÁC (L) 086 KÝ HIỆU XẾP GIÁ TÀI LIỆU CHÍNH PHỦ (L) 050 KÝ HIỆU XẾP GIÁ THEO PHÂN LOẠI THƯ VIỆN QUỐC HỘI HOA KỲ (L)
Mã trường con$a - Ký hiệu phân loại (L) $b - Số thứ tự trên giá của tài liệu (KL) $3 - Tài liệu được đặc tả (KL) $6 - Liên kết (KL) $8 - Liên kết trường và số thứ tự (L) ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGTrường này chứa hoặc một ký hiệu xếp giá hoàn chỉnh theo Phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ hoặc một số Phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ được tạo lập bởi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ hoặc các cơ quan khác theo Bảng phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ hoặc Phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ - Bổ sung và sửa đổi. Các giá trị của chỉ thị 2 phân biệt nội dung trường do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ tạo lập và nội dung do một cơ quan khác tạo lập. Chú ý, chỉ có trường con $u là trường con cục bộ do cơ sở xác định. Toàn bộ mô tả trường này được lặp lại để dễ sử dụng tài liệu này. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thịChỉ thị 1 - Có trong kho của Thư viện Quốc hội Hoa KỳChỉ thị 1 chứa một giá trị cho biết liệu tài liệu có hay không có trong kho của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. # - Không có thông tinGiá trị khoảng trống (#) cho biết không có thông tin. Giá trị này được sử dụng cho tất cả các ký hiệu xếp giá do các cơ quan khác, không phải Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ, tạo lập. 050 #4$aNB933.F44 $bT6 0 - Tài liệu có trong kho của Thư viện Quốc hội Hoa KỳGiá trị 0 cho biết tài liệu có trong kho của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ dưới ký hiệu xếp giá ghi ở trong trường. Các cơ quan khác phải sử dụng giá trị này khi chuyển tả từ sao chép biên mục Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ với các ngoại lệ dưới đây. 050 00$az695.7$b.B37 1980 1 - Tài liệu không có trong Kho Thư viện Quốc hội Hoa KỳGiá trị 1 cho biết tài liệu không có trong kho của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ, hoặc tư liệu không được xếp giá theo ký hiệu xếp giá ghi trong trường này. Giá trị này phải được các cơ quan khác sử dụng khi chuyển tả từ bản sao Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ mà trong đó ký hiệu xếp giá xuất hiện trong dấu ngoặc đơn hoặc có dấu chữ thập (+) đứng trước . 050 10$aBJ1533.C4 $bL49 Chỉ thị 2 - Nguồn ký hiệu xếp giáChỉ thị 2 chứa một giá trị cho biết liệu nguồn ký hiệu xếp giá là của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ hay của một cơ quan khác. 0 - Do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ tạo lậpGiá trị 0 cho biết nguồn ký hiệu xếp giá là Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. Giá trị 0 được sử dụng khi một cơ quan chuyển tả trường 050 từ một bản sao chép biên mục Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. 050 00$aJK609 $b.M2 4 - Do cơ quan khác tạo lậpGiá trị 4 cho biết nguồn ký hiệu xếp giá là do một cơ quan khác với Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ tạo lập. 050 #4$aQK232 $b.M3 Mã trường con$a - Ký hiệu phân loạiTrường con $a chứa phần ký hiệu phân loại của ký hiệu xếp giá. Nguồn của ký hiệu phân loại là Bảng phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ và Bảng phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ - Bổ sung và Sửa đổi do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ cập nhật. Trường con $a là trường lặp để ghi một ký hiệu phân loại lựa chọn. Ký hiệu phân loại lựa chọn được ghi tiếp theo trường con cuối cùng của ký hiệu xếp giá. Nếu ký hiệu phân loại này cũng gồm cả số thứ tự tren giá của tài liệu thì số thứ tự trên giá cũng được ghi vào cùng trường con $a đó như một ký hiệu phân loại lựa chọn chứ không nằm ở trường con riêng biệt. 050 00$aQC861.2 $b.B36 050 00$aZ695.7 $b.B37 1980 050 00$aZ7164.N3 $bL34 no.9 $aZ7165.R42 $aHC517.R42 $b - Số thứ tự trên giá của tài liệuTrường con $b chứa phần số thứ tự trên giá của ký hiệu xếp giá. Một số thứ tự trên giá của tài liệu là một số Cutter, ngày tháng, thuật ngữ, v.v… được thêm vào ký hiệu phân loại để phân biệt một tài liệu với bất kỳ tài liệu khác có cùng ký hiệu phân loại. Các cơ quan sử dụng Bảng Tác giả Ba chữ số Cutter-Sanborn có thể áp dụng thực tiễn gán số thứ tự trên giá của tài liệu của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ bằng cách áp dụng các quy ước trong Hướng dẫn Biên mục theo Chủ đề: Chuyển đổi danh sách xếp giá. 050 00$aJX1974.7 $b.M5 050 00$aZ673.L7 $bY 050 10$Ahf5726 $b.B27 1980 050 00$aE506.5 6th $bG 050 00$aE514.6 10th $b.T76 1905 [Hai ký tự xếp giá kể trên là các ký tự xếp giá đối với các tài liệu về lịch sử trung đoàn.] $3 - Tài liệu được đặc tảTrường con $3 chứa thông tin cho biết về phần của tài liệu được mô tả mà trường áp dụng vào. Trường con này được sử dụng với các tài liệu lưu trữ và được sử dụng song song với việc sử dụng trường con $3 ở các trường khác. $6 - Liên kết$8 - Liên kết trường và số thứ tựXem mô tả trường con này ở Phụ lục A. QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆUKý hiệu xếp giá Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (LCCNs) - Khi trường ký hiệu xếp giá chỉ chứa một ký hiệu phân loại (chữ số đi tiếp sau chữ cái, bao gồm một dấu chấm câu và hoặc một khoảng trống), trường con $b không được sử dụng. 050 00$aQA37 050 00$aE525.5 123d Quy tắc chung là phần số thứ tự trên giá của ký hiệu xếp giá của tài liệu bắt đầu bằng chữ hoa cuối cùng trong ký hiệu xếp giá hoặc dấu chấm câu, nếu có, đứng trước. 050 00$aHF5549.5.R44 $bM35 Những ngoại lệ đối với quy tắc chung cho số thứ tự trên giá của tài liệu như sau: - Nếu ký hiệu xếp giá chỉ có phần năm đi kèm ở sau, và không có số Cutter thì năm nằm ở trường con $b. 050 00$aE457.92 $b1967 - Nếu ký hiệu xếp giá được kèm theo số tập được viết bằng chữ hoa thì các chữ cái này được bỏ qua khi xác định chữ cái viết hoa cuối cùng. 050 00$aJX1977 $b.A2 St/ESA/35 050 00$aHA1501 $bA, KL. 615 050 00$aHD28 $b.Y555 vol. 55 Suppl. Nếu ký hiệu xếp giá bắt đầu với CS71, trường con $b chứa năm. 050 00$aCS71.C323 $b1977 Nếu ký hiệu xếp giá dùng cho khung phân loai (thí dụ, ký hiệu xếp giá bắt đầu bằng Z696.U5), thí chữ cái phân loại cho bảng phân loại đặc biệt và bẩt ký các số tiếp theo được ghi ở trường con $a (như một phần của bảng phân loại). Trường con $b chứa năm. 050 00$aZ696.U5E3 $b1958 050 00$aZ696.U5H-HJ $b1981 các chữ viết tắt subser. và Suppl. được ghi ở trường con $b thậm chí ngay cả khi không có số thứ tự trên giá. Viết hoa - Các ký tự chữ cái ghi ở vị trí ký hiệu phân loại của trường chủ yếu là viết bằng chữ hoa. Khoảng trống - Bất kỳ khoảng trống nào là một phần của ký hiệu xếp giá phải được nhập vào. 050 00$aDK274.3 1968 $b.K39 050 00$aVM341 $b.M9 vol. 48 050 00$aCS71.C323 $b 1977 Mẫu hiển thị cố định […] [ngoặc vuông] Dấu ngoặc vuông xung quanh ký hiệu xếp giá cho các tài liệu không có trong Kho Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ hoặc các ký hiệu phân loại/xếp giá khác nhau không được nhập trong biểu ghi MARC. Nó có thể được hệ thống tạo lập như một mẫu hiển thị cố định đi kèm với chỉ thị 1 hoặc các trường con $a bổ sung. Nội dung trường: 050 10$aHF5726 $b.B27 1980 Thí dụ hiển thị: [HF5726.B27 1980] LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thị 1 - Có hay không có trong kho Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ # Không có thông tin Trước khi định nghĩa mã 4 ở chỉ thị 2 vào năm 1982, chỉ thị 1 áp dụng cho các tài liệu nhìn đặc trưng chưa được xác định. Các biểu ghi mô tả tài liệu nhìn được tạo lập trước năm 1982 có thể chứa một khoảng trống (#) có nghĩa là chưa xác định ở vị trí chỉ thị 1. Chỉ thị 2 - Ký hiệu xếp giá của tùng thư (SE) [Lỗi thời] Trong việc mô tả tùng thư, việc sử dụng chỉ thị 2 để cho biết hình thức tùng thư trở thành lỗi thời vào năm 1976. Các giá trị là: 0 (Không có tùng thư), 1 (Tùng thư con), 2 (subseries), 3 (tiểu tùng thư sub-subseries). Chỉ thị 2 - Nguồn ký hiệu xếp giá # Không có thông tin [Lỗi thời] Chỉ thị 2 được xác định năm 1982. Trước khi có sự thay đổi này, trường 050 là trường cơ quan tạo lập và chỉ chứa ký hiệu xếp giá do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ tạo lập. Các biểu ghi Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ được tạo ra trước khi chỉ thị này được định nghĩa có thể chứa một khoảng trống (#) mang ý nghĩa chưa xác định ở vị trí này. $d Ký hiệu phân loại bổ sung (MU) [Lỗi thời, 1981] 051 THÔNG TIN VỀ BẢN, SỐ VÀ BẢN IN THÊM CỦA THƯ VIỆN QUỐC HỘI HOA KỲ (L)
Mã trường con$a - Ký hiệu phân loại (KL) $b - Số thứ tự trên giá của tài liệu (KL) $c - Thông tin về số bản (KL) $8 - Liên kết trường và số thứ tự (L) ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGTrường này chứa thông tin bổ sung của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ cho một biểu ghi thư mục về số bản, số và/hoặc các bản in thêm, v.v… của các tài liệu có trong kho của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. Trường 051 chỉ được sử dụng cho các thông tin do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ tạo lập. Trường này không chứa các phụ trương và bản chỉ mục, v.v… có liên quan tới tài liệu nhưng không giống như ở tài liệu trong biểu ghi chính. Trường này thường xuyên được sử dụng cho các xuất bản phẩm của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ, khi mà hai bản đầu tiên được cung cấp ký hiệu xếp giá dựa trên chủ đề của tài liệu và các bản tiếp theo được gán ký hiệu xếp giá được tạo lập cho các ấn phẩm của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thịCả hai chỉ thị đều không xác định, mỗi chỉ thị chứa một khoảng trống (#). Mã trường con$a - Ký hiệu phân loạiTrường con $a chứa ký hiệu phân loại. Hướng dẫn mô tả trường con $a cũng giống như hướng dẫn cho trường 050 (Ký hiệu xếp giá theo Bảng phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ). Trường con $a phải luôn luôn có mặt. 050 00$aQE75$b.P9 Subser. 051 ##$aQE75$b.G4$c2d set.
QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆUDấu phân cách - Trường 051 luôn kết thúc bằng dấu chấm. LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thị 2 - Ký hiệu xếp giá tùng thư (SE) [Lỗi thời] Trong khi môt tả chi tiết các xuất bản phẩm nhiều kỳ, việc sử dụng chỉ thị 2 để biểu thị dạng của tùng thư được cho là lỗi thời vào năm 1976. Các giá trị là: 0 (không có tùng thư), 1 (số tùng thư chính), 2 (Tùng thư con), 3 (tiểu tùng thư). 052 PHÂN LOẠI ĐỊA LÝ (L)MÃ TRƯỜNG CON$a - Mã khu vực phân loại địa lý (KL) $b - Mã tiểu khu vực phân loại địa lý (L) $d -Tên địa điểm có dân cư (L) $2 - Nguồn mã (KL) $6 - Liên kết (KL) $8 - Liên kết trường và số thứ tự (L) ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGTrường này chứa mã phân loại địa lý đại diện cho khu vực địa lý và nếu có thể, mã tiểu khu vực địa lý và tên địa điểm có dân cư mà tài liệu bao quát. Mã có thể cung cấp truy cập địa lý chính xác hơn mã chứa ở trường 043 (Mã Khu vực Địa lý). Mỗi mã khu vực địa lý chính và bất kỳ các mã tiểu khu vực liên quan đi kèm với tài liệu đều chứa ở các trường 052 riêng biệt. Trường con $d (Tên địa điểm có dân cư) có thể chứa tên khu vực địa lý. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thịChỉ thị 1 - Nguồn mãChỉ thị 1 chứa một giá trị cho biết nguồn mã ở trường con $a và thông tin ở các trường con khác. # - Bảng phân loại Thư viện Quốc hộiGiá trị khoảng trống (#) cho biết mã phân loại địa lý xuất phát từ Lớp G của Phân loại Thư viện Quốc hội và Danh sách các chỉ số Cutter mở rộng cho tên địa danh. Chỉ số Cutter về tên địa danh ở Hoa Kỳ cũng được in trong cuốn Geographic Cutters. Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ cập nhật Phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ, Geographic Cutters và danh sách các ký hiệu Cutter. 0 - Phân loại Bộ Quốc phòng Hoa KỳGiá trị 0 cho biết mã phân loại địa lý là của Bảng phân loại Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ. 7 - Nguồn được nêu trong trường con $2Giá trị 7 cho biết mã phân loại địa lý được lấy từ một nguồn khác với mã được đặc tả bởi một trong các chỉ thị xác định khác và do vậy một mã xác định được ghi ở trường con $2. Chỉ thị 2 - Không xác địnhChỉ thị 2 là không xác định và chứa một khoảng trống (#). Mã trường con$a - Mã khu vực phân loại địa lýTrường con $a chứa một mã số hoặc chữ cái đại diện cho khu vực địa lý chính mà tài liệu bao phủ. Nếu chỉ thị 1 chứa giá trị khoảng trống (#), thì mã khu vực phân loại địa lý chứa một mã số từ bốn đến sáu ký tự gồm các số phân loại thích hợp trong khoảng G3190-G9980 của Lớp G trong Bảng phân loại Thư viện Quốc hội bằng cách bỏ chữ cái G. Nếu chỉ thị 1 chứa giá trị 7, thì mã được sử dụng là từ nguồn danh sách khác và được đặc tả ở trường con $2. 651 #0$aNew York (State) $vMaps. 651 #0$a New Jersey $vMaps. 052 ##$a3800 052 ##$a3810 651 #0$aBosnia và Hercegovina $vMaps. 052 0#$aBK $b - Mã tiểu khu vực phân loại địa lýTrường con $b chứa một mã tiểu khu vực địa lý liên quan tới khu vực địa lý được mã hoá ở trường con $a. Nếu chỉ thị 1 chứa giá trị khoảng trống (#), thì mã chứa một ký hiệu Cutter vừa có chữ và vừa có số lấy từ trong lớp G của Phân loại Thư viện Quốc hội hoặc từ Danh sách Ký hiệu Cutter mở rộng cho tên địa danh. Trường con này cũng có thể chứa một mã tiểu khu vực địa lý từ FIPS 10-4, hoặc một mã khác được đặc tả ở trường con $2. Mỗi mã tiểu khu vực địa lý được chứa riêng biệt ở trường con $b. Trường con $b có thể lặp cho các tiểu khu vực đi kèm với khu vực chính trong cùng một mã. 651 #0$aRichmond (Tex.) $vMaps. 651 #0$aRosenberg (Tex.)$vMaps. 651 #0$aFort Bend Country (Tex.)$v Maps. 052 ##$a4034 $bR4 $bR8 052 ##$a4033 $bF65 651 #0$aVirginia $xMaps. 052 0#$aUS$b51 $d - Tên địa điểm có dân cưTrường con $d chứa một hình thức tên địa điểm có dân cư được chuẩn y. Trong trường hợp tên do ủy ban tên địa lý Hoa Kỳ tạo lập thì hình thức rút gọn của tên được chấp nhận bởi vì hình thức này được sử dụng phù hợp với tên đầy đủ của địa danh 651 #0$aMostar (Bosnia and Hercegovina) $vMaps. 052 0#$aBK $dMostar $2 – Nguồn mãTrường con $2 chứa một mã MARC để chỉ nguồn của phân loại địa lý. Nguồn của mã là Danh sách mã MARC cho thông tin quan hệ, nguồn và quy ước mô tả do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ cập nhật. $6 - Liên kết$8 - Liên kết trường và số thứ tựXem mô tả các trường con này ở Phụ lục A. QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆUDấu phân cách- Dấu chấm câu luôn đứng trước ký hiệu Cutter được bỏ qua ở trường con $b. Trường 052 không kết thúc bằng dấu chấm câu. Viết hoa - Các ký tự chữ cái ở vị trí phân loại được viết hoa. LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNG$c - Chủ đề (MP) [Lỗi thời] Trường con $c được cho là lỗi thời trong bản đồ đặc biệt năm 1980. Mô tả nội dung chủ đề được chứa ở các trường 6XX. 055 KÝ HIỆU XẾP GIÁ/ KÝ HIỆU PHÂN LOẠI TẠO LẬP Ở CANAĐA (L)
Mã trường con$a Ký hiệu phân loại (KL) $b Số thứ tự trên giá của tài liệu $2 Nguồn ký hiệu phân loại /xếp giá (KL) $8 Liên kết trường và số thứ tự (L) ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGTrường này chứa hoặc một ký hiệu xếp giá hoặc một ký hiệu phân loại đầy đủ do Thư viện Quốc gia Canađa hoặc một thư viện tham gia với Thư viện Quốc gia Canađa tạo lập ngoại trừ các ký hiệu được tạo lập từ bảng phân loại Thư viện Quốc gia Y học Hoa Kỳ, Phân loại Thập phân Bách khoa và Phân loại Thập phân Dewey. Các ký hiệu tương ứng đó được nhập vào trường 060 (Ký hiệu xếp giá theo Phân loại Thư viện Quốc gia Y học Hoa Kỳ), 080 (Ký hiệu Phân loại Thập phân Bách khoa) và 082 (Ký hiệu Xếp giá theo Phân loại Thập phân Dewey). Lưu ý, ký hiệu xếp giá/phân loại sẽ được nhập ở trường 055 bao gồm cả các ký hiệu được tạo lập từ Phân loại LC, kể cả các ký hiệu từ các Bảng Phân loại đặc biệt được Thư viện Quốc gia Canađa phát triển dành cho lịch sử, văn học và luật pháp Canađa. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thịChỉ thị 1 - Có hay không có trong kho Thư viện Quốc gia CanađaChỉ thị 1 chứa một giá trị cho biết liệu tài liệu có hay không có trong kho Thư viện Quốc gia Canađa. # - Không có thông tinGiá trị # cho biết không có thông tin. Giá trị này được sử dụng ở bất kỳ biểu ghi nào do một cơ quan khác với Thư viện Quốc gia Canađa nhập vào. 055 #5$aHT154 0 - Tài liệu có trong kho của Thư viện Quốc gia CanađaGiá trị 0 cho biết tài liệu có trong kho của Thư viện Quốc gia Canađa. 055 01$aM1679.18 1 - Không có trong kho Thư viện Quốc gia CanađaGiá trị 1 cho biết tài liệu không có trong kho Thư viện Quốc gia Canađa 055 12$aTS800 Chỉ thị 2 - Hình thức, tính đầy đủ, nguồn ký hiệu phân loại / xếp giáChỉ thị 2 chứa một giá trị cho biết dạng ký hiệu (dù đó là ký hiệu phân loại Thư viện Quốc hội, ký hiệu xếp giá dựa trên phân loại Thư viện Quốc hội hoặc ký hiệu phân loại/xếp giá được tạo lập từ các bảng phân loại khác), tính đầu đủ của ký hiệu phân loại (chỉ áp dung cho ký hiệu phân loại Thư viện Quốc hội) và liệu các ký hiệu đó được tạo lập bởi Thư viện Quốc gia Canađa hay thư viện tham gia. Một ký hiệu phân loại Thư viện Quốc hội (giá trị chỉ thị 2 là 1, 2, 4 hoặc 5) là một ký hiệu được tạo lập bằng Phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ hoặc Phân loại Thu viện Quốc hội Hoa Kỳ - Bổ sung và Sửa đổi. Một ký hiệu phân loại “không đầy đủ” (giá trị 2 hoặc 5) thiếu một ký hiệu Cutter chủ đề mà Phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ đòi hỏi. Một ký hiệu xếp giá “dựa vào Thư viện Quốc hội” (giá trị 0 hoặc 3 của chỉ thị 2) là một ký hiệu được tạo lập sử dụng Phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ hoặc Phân loại Quốc hội Hoa Kỳ - Bổ sung và Sửa đổi, ngoài ra còn sử dụng Bảng Phân loại cho lịch sử Canađa (Bảng FC), văn học Canađa (Bảng PS 8000-8999) và luật pháp Canađa do Thư viện Quốc gia Canađa phát triển. Thuật ngữ không chứa các ký hiệu Phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ được thay đổi hoặc mở rộng nội bộ. Đối với các ký hiệu xếp giá/ phân loại không phải là Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ hoặc không dựa vào Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (Chỉ thị 2, các giá trị 6, 7, 8 hoặc 9) thì danh mục hoặc khung nguồn dùng để tạo lập ký hiệu có thể được xác định bằng một mã ở trường con $2 (Nguồn ký hiệu xếp giá/ phân loại). 0 - Do Thư viện Quốc gia Canađa tạo lập dựa theo Phân loại Thư việnQuốc hội Hoa KỳGiá trị 0 cho biết trường chứa một ký hiệu xếp giá dựa theo phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ do Thư viện Quốc gia Canađa tạo lập. 055 00$aJK609 $bM2 1 - Ký hiệu phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ đầy đủ do Thư viện Quốc gia Canađa tạo lậpGiá trị 1 cho biết trường chứa một ký hiệu phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ đầy đủ do Thư viện Quốc gia Canađa tạo lập. 055 01$aM1679.18 2 - Ký hiệu phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ không đầy đủ do Thư viện Quốc gia Canađa tạo lậpGiá trị 2 cho biết trường chứa một ký hiệu phân loại LC không đầy đủ do Thư viện Quốc gia Canađa tạo lập. Ký hiệu được nối tiếp bằng một dấu hoa thị (*). 055 12$aPS8575* [Ký hiệu thiếu một phân mục tác giả] 3 - Ký hiệu xếp giá do thư viện tham gia tạo lập dựa vào Thư viện Quốc hội Hoa KỳGiá trị 3 cho biết trường chứa một ký hiệu xếp giá dựa vào Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ do thư viện tham gia tạo lập. 055 #3$aDS598 S7$b.B34 4 - Ký hiệu Phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ đầy đủ do thư viện tham gia tạo lậpGiá trị 4 cho biết trường chứa một ký hiệu phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ đầy đủ do thư viện tham gia tạo lập 055 #4$aRT81 U6 5 - Ký hiệu phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ không đầy đủ do thư viện tham giao tạo lậpGiá trị 5 cho biết trường chứa một ký hiệu phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ không đầy đủ do thư viện tham gia tạo lập. Ký hiệu được nối tiếp bằng một dấu hoa thị (*). 055 #5$aHT 154G* 6 - Ký hiệu xếp giá khác do Thư viện Quốc gia Canađa tạo lậpGiá trị 6 cho biết trường chứa một ký hiệu xếp giá (khác với ký hiệu xếp giá của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ, Thư viện Quốc gia Y học Hoa Kỳ, Phân loại Thập phân, Phân loại Thập phân Dewey) do Thư viện Quốc gia Canađa tạo lập. 055 06$aK347.9444 $bC5164 7 - Ký hiệu phân loại khác do Thư viện Quốc gia Canađa tạo lậpGiá trị 7 cho biết trường chứa một ký hiệu phân loại (khác với ký hiệu phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ, Thư viện Quốc gia Y học, Phân loại Thập phân Bách khoa, Phân loại Thập phân Dewey) do Thư viện Quốc gia Canađa tạo lập. Giá trị này không được sử dụng. 8 - Ký hiệu xếp giá khác do Thư viện tham gia tạo lậpGiá trị 8 cho biết trường chứa một ký hiệu xếp giá (khác với ký hiệu xếp giá của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ, Thư viện Quốc gia Y học, Phân loại Thập phân Bách khoa, Phân loại thập phân Dewey) do Thư viện tham gia tạo lập. 055 18$aKF385 ZB5 $bC6 $2kfmod 9 - Ký hiệu phân loại khác do Thư viện tham gia tạo lậpGiá trị 9 cho biết trường chứa một ký hiệu phân loại (khác với ký hiệu phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ, Thư viện Quốc gia Y học, Phân loại Thập phân Bách khoa, Phân loại thập phân Dewey) do Thư viện tham gia tạo lập. Mã trường con$a - Ký hiệu phân loạiTrường con $a chứa phần ký hiệu phân loại của ký hiệu xếp giá. Các ký hiệu xếp giá kế tiếp được ghi riêng rẽ ở trường 055. 055 01$aFC3099 055 02$aFC2949* 055 01$aHB31 055 00$aHB31 $bS54fol. [Các trường 055 đa giá trị; ký hiệu phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ và ký hiệu xếp giá của Thư viện Quốc gia Canađa.] $b - Số thứ tự trên giá của tài liệuTrường con $b chứa phần thứ tự trên giá của tài liệu của ký hiệu xếp giá. 055 00$aF5050 .2 $bT5 055 02$aFC2949* 055 00$aF5449 W4 $bA28fol.Ref. [Các trường 055 đa giá trị; Ký hiệu phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ không đầy đủ và ký hiệu xếp giá Thư viện Quốc gia Canađa.] $2 - Nguồn ký hiệu xếp giá/ phân loạiTrường con $2 chứa một mã xác định danh sách nguồn hoặc bảng mà từ đó ký hiệu xếp giá/ phân loại được tạo lập. Trường này chỉ được sử dụng khi chỉ thị 2 chứa giá trị 6 (ký hiệu xếp giá khác do Thư viện Quốc gia Canađa tạo lập), 7 (ký hiệu phân loại khác do Thư viện Quốc gia Canađa tạo lập), 8 (ký hiệu xếp giá khác do thư viện tham gia tạo lập) hoặc 9 (ký hiệu phân loại khác do thư viện tham gia tạo lập). Các mã được sử dụng ở trường con này được liệt kê trong Danh sách mã MARC về thông tin quan hệ, nguồn và quy ước mô tả. 055 18$aKF385 ZA2 $b.T34 1989 $2kfmod [Ký hiệu xếp giá được tạo lập từ Phân loại KF được sửa đổi để sử dụng cho các thư viện luật của Canađa.] $8 - Liên kết trường và số thứ tựXem mô tả trường con này ở Phụ lục A. QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆUDấu phân cách - Trường 055 không kết thúc bằng dấu chấm câu. Khoảng trống - Bất kỳ khoảng trống nào muốn đưa vào như một phần của ký hiệu xếp giá phải được nhập vào. 060 KÝ HIỆU XẾP GIÁ THEO PHÂN LOẠI CỦA THƯ VIỆN Y HỌC QUỐC GIA HOA KỲ (L)ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGTrường này chứa hoặc một ký hiệu xếp giá hay phân loại đầy đủ do Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ hoặc các cơ quan khác tạo lập sử dụng Phân loại Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ. Các giá trị của chỉ thị 2 phân biệt nội dung do Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ tạo lập hoặc do các cơ quan khác tạo lập. Ký hiệu xếp giá chứa trong trường này và được tạo lập bởi Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ có thể nằm hoặc trong các bảng QS-QZ (các khoa học y tiền lâm sàng) đến W-WZ (y học và các ngành có liên quan), phân loại Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ hoặc từ các bảng Phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ dành cho các chủ đề mà Phân loại Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ không có hoặc một số đăng ký cá biệt. Thực tế Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ tạo lập số đăng ký cá biệt cho các ấn phẩm in có biên mục giới hạn và từ tháng 01/1994, cho ấn phẩm có biên mục đầy đủ ở các mức. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thịChỉ thị 1 - Có trong kho của Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ hay khôngChỉ thị 1 chứa một giá trị cho biết liệu tài liệu có trong kho Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ hay không. # - Không có thông tinGiá trị khoảng trống (#) cho biết không có thông tin gì được cung cấp. 060 #4$aW1 $bJO706M 0 - Tài liệu có trong kho Thư viện Y học Quốc gia Hoa KỳGiá trị 0 cho biết tài liệu có trong kho Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ. 060 00$aWM270 $bMP16 no. 4 1969 1 - Tài liệu không có trong kho Thư viện Y học Quốc gia Hoa KỳGiá trị 1 cho biết tài liệu không có trong kho Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ hoặc tài liệu đó không được xếp giá dưới ký hiệu đó. 060 10$aWA 540 AA1 $bB8p 1972 060 14$aWF 102 $bN972a 1969 Chỉ thị 2 - Nguồn ký hiệu xếp giáChỉ thị 2 chứa một giá trị cho biết liệu nguồn ký hiệu xếp giá là của Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ hoặc của cơ quan khác. 0 - Do Thư viện Y học quốc gia Hoa Kỳ tạo lậpGiá trị 0 cho biết nguồn của ký hiệu xếp giá / phân loại là của Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ. 060 00$aW1 $bRE359 4 - Do cơ quan khác tạo lậpGiá trị 4 cho biết nguồn của ký hiệu xếp giá/ phân loại là của cơ quan khác với Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ. Chỉ có một trường 060 có giá trị chỉ thị này được phép có trong biểu ghi. 060 14$aWF 102 $bN972a 1969 Mã trường con$a - Ký hiệu phân loạiTrường con $a chứa hoặc phần ký hiệu phân loại của ký hiệu xếp giá hoặc một số đăng ký cá biệt. Nguồn của ký hiệu phân loại là Phân loại Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ do Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ cập nhật. 060 00$aW 22 DC2.1 $bB8m 060 00$aZ 675.M4 $bH477 Thông thường người ta nhập các ký hiệu xếp giá khác nhau vào các trường 060 riêng biệt. 060 00$aW1 $bBE357 Bd. 1 1978 060 10$aWW 166 $bM43k 1973 060 00$aW3 $bNU36 no. 28 1993 060 10$aTP 248.65.P76 $bM618a 1993 060 00$a1993 A0148 060 10$aW 84 AA1 $b14827a 1993 ở các biểu ghi cũ, trường con $a là trường lặp khi có các ký hiệu xếp giá khác nhau được nhập vào. Trong trường hợp này, ký hiệu phân loại khác nhau được nhập vào tiếp theo trường con ký hiệu xếp giá cuối cùng. Nếu ký hiệu phân loại khác nhau cũng bao gồm một số thứ tự trên giá của tài liệu, thì số thứ tự trên giá của tài liệu cũng được nhập vào cùng trường con $a với ký hiệu phân loại khác nhau chứ không phải nhập vào các trường con riêng biệt. 060 00$aW1$ bDE111AL v.4 $aTP 248.2 D293b 1990 060 00$aKK1110 $aWD 320 $b - Số thứ tự trên giá của tài liệuTrường con $b chứa số thứ tự trên giá của ký hiệu xếp giá theo Phân loại Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ. Theo quy tắc chung, Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ sử dụng Bảng Tác giả ba chữ số Cutter-Sanborn để tạo lập số thứ tự trên giá của tài liệu. Ký hiệu đặc trưng của việc đánh số sử dụng ở lớp W1 và W3 được mô tả trong Phân loại Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ. Trường con này cũng có thể chứa số lượng bản. 060 00$aW1 $bR1217 Số đăng ký cá biệt không chứa một ký hiệu tài liệu riêng biệt, vì vậy trường con $b không dược sử dụng. Các ký hiệu thay thế được tạo lập cho tài liệu được biên mục chưa đầy đủ cũng thiếu một số thứ tự trên giá của tài liệu. 060 00$aEE7766 060 10$aQV 350 $8 - Liên kết trường và số thứ tựXem mô tả trường con này ở Phụ lục A. QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆUDấu phân cách - Trường 060 không kết thúc bằng dấu chấm trừ khi dấu chấm là một phần của dữ liệu của trường con cuối cùng. Khoảng trống - Khoảng trống cần có ở ký hiệu xếp giá phải được nhập vào. Mẫu hiển thị cố định [DNLM: … ] / [khoảng trống-gạch chéo-khoảng trống] Hằng hiển thị DNLM: và ký hiệu ả Rập đứng trước một ký hiệu xếp giá và dấu ngoặc vuông bao quanh toàn bộ số không được nhập trong biểu ghi MARC. Các ký hiệu này có thể được hệ thống tạo ra như một mẫu hiển thị cố định đi kèm với nhãn trường. Khoảng trống-gạch chéo-khoảng trống được sử dụng để tách biệt các ký hiệu xếp giá Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ khi chúng được ghi vào cùng một trường (áp dụng cho các biểu ghi cũ) không được đưa vào các biểu ghi đọc được bằng máy. Các dấu này có thể được hệ thống tạo ra như một mẫu hiển thị cố định đi kèm với trường con $a lặp. Nội dung trường: 060 00$aW1$bBE 357 Bd. 1 1973$aWW 166 M43k 1973 Thí dụ hiển thị: [DNLM: W1 BE 367 Bd. 1 1973 / WW 166 M43k 1973] LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thị 2 - Ký hiệu xếp giá tùng thư (SE) [Lỗi thời] Trong đặc trưng xuất bản phẩm nhiều kỳ, việc sử dụng chỉ thị 2 nhằm biểu thị dạng xuất bản phẩm nhiều kỳ được cho là lỗi thời vào năm 1976. Các giá trị là: 0 (không có tùng thư), 1 (tùng thư chính), 2 (tùng thư con), 3 (tiểu tùng thư) Chỉ thị 2 - Nguồn ký hiệu xếp giá # Không có thông tin [Lỗi thời] Chỉ thị 2 được xác định năm 1982. Trước sự thay đổi này, trường 060 là trường được tạo lập bởi một cơ quan và chỉ chứa ký hiệu xếp giá được tạo lập bởi Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ. Các biểu ghi của Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ được tạo lập trước khi có định nghĩa chỉ thị này có thể chứa một khoảng trống (#) có nghĩa là không xác định ở chỉ thị 2. $a Ký hiệu phân loại Trước tháng 1/1994, trường con $a là trường lặp để ghi các ký hiệu xếp giá khác nhau. Bắt đầu từ năm 1994, các ký hiệu xếp giá khác nhau phải được ghi riêng biệt ở trường 060. 061 THÔNG TIN VỀ BẢN CỦA THƯ VIỆN Y HỌC QUỐC GIA HOA KỲ (L)ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGTrường này chứa thông tin bổ sung của Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ cho một biểu ghi thư mục liên quan tới bản thứ hai hoặc một tập hợp của tài liệu mô tả có trong kho. Trường 061 chỉ được sử dụng cho các ký hiệu phân loại và các ký hiệu xếp giá liên quan tới các bản thứ hai trở đi và các sách bộ do Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ tạo lập. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG CÁC ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thịCả hai chỉ thị đều không xác định; mỗi chỉ thị chứa một khoảng trống (#). Mã trường con$a - Ký hiệu phân loạiTrường con $a chứa ký hiệu phân loại Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ. $b - Số thứ tự trên giá của tài liệuTrường con $b chứa số thứ tự trên giá của tài liệu của Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ. $c - Thông tin về bảnTrường con $c chứa thông tin liên quan tới bản thứ hai và các bản tiếp theo và sách bộ. $8 - Liên kết trường và số thứ tựXem mô tả trường con này ở Phụ lục A. LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thi 2 - Ký hiệu xếp giá của tùng thư (SE) [Lỗi thời] Trong đặc trưng tùng thư, việc sử dụng chỉ thị 2 nhằm biểu thị dạng tùng thư được cho là lỗi thời vào năm 1976. Các giá trị là: 0 (Không có tùng thư), 1(Số tùng thư chính), 2 (Tùng thư con), 3 (Tiểu tùng thư). 066 BỘ KÝ TỰ SỬ DỤNG TRONG BIỂU GHI (KL)ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGTrường này được sử dụng trong các biểu ghi mã hoá bằng các bộ ký tự khác với ISO 10646 (hoặc Unicode) nhằm định rõ bộ ký tự dùng để mô tả nội dung dữ liệu có trong biểu ghi. Trường này báo cho người sử dụng rằng có thể cần sự xử lý đặc biệt. Các mã dùng để xác định bộ ký tự là tất cả các mã trừ ký tự đầu tiên của chuỗi ký tự thoát (escape) tạo lập bộ ký tự (ký tự đầu tiên là ký tự escape, hex 1B). Các ký tự tạo ra thứ tự cũng như các chi tiết về các ký tự mã hoá các biểu ghi MARC khác được mô tả trong Đặc tả MARC21 cho cấu trúc biểu ghi, bộ ký tự và môi trường trao đổi. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thịCả hai chỉ thị đều không xác định; mỗi chỉ thị chứa một khoảng trống (#). Mã trường con$a - Bộ ký tự GO nguyên thuỷTrường con $a chứa một mã xác định bộ ký tự nguyên thuỷ. Mã là các ký tự trung gian và gốc của chuỗi escape tạo lập bộ ký tự GO mặc định. Vì MARC latin (bao gồm các mã ASCII, MARC Hy lạp, ký hiệu MARC các ký tự hạ thấp hoặc nâng cao) là bộ ký tự mặc định, nếu bộ ký tự là nguyên thuỷ, không cần xác định ở trường con này. 066 ##$a(N [Ký tự trung gian trong chuỗi định danh là hex 28 (ký tự ASCII "(" mở ngoặc) xác định bộ ký tự như một byte trên một ký tự và sử dụng như một bộ GO và ký tự gốc là hex 4E (ký tự ASCII "N") xác định bộ chữ cái Kyrinlic.] 066 ##$a$1 [Ký tự trung gian trong thứ tự định danh là hex 24 (ký tự ASCII "$") xác định bộ ký tự như nhiều byte trên một ký tự và sử dụng như một bộ GO và ký tự gốc là hex 31 (ký tự ASCII "1") xác đinh bộ chữ cái Trung Quốc, Nhật Bản và Triều Tiên.] $b - Bộ ký tự G1 nguyên thuỷTrường con $b chứa một mã xác định bộ ký tự mở rộng nguyên thủy. Mã bao gồm các ký tự trung gian và gốc của chuỗi escape mà nó chỉ định và gọi ra bộ ký tự G1 mặc định. Vì ANSEL là bộ MARC mặc định nên nếu đó là bộ mã mở rộng nguyên thuỷ, nó không cần thiết phải xác định trong trường con này. 066 ##$b$)1 [Ký tự trung gian trong chuỗi định danh là hex 24 hoặc hex 29 (ký tự ASCII $) xác định bộ ký tự là loại nhiều byte và sự sử dụng nó như bộ G1, và ký tự cuối cùng là hex 31 (ký tự ASCII "1") mà nó xác định bộ mã chữ Đông á cho mục đích thư mục (ASNI/NISO Z39.64-1989 (R1995).] 066 ##$b)Q [Ký tự trung gian trong thứ tự định danh là hex 29 (ký tự ASCII ")" ) xác định bộ ký tự như một byte trên một ký tự và sử dụng như một bộ G1 và ký tự gốc là hex 51(ký tự ASCII "Q") xác định bộ ký tự chữ cái Kyrilic mở rộng.] $c - Bộ ký tự GO hoặc G1 thay đổi (L)Trường con $c chứa một mã xác định một bộ ký tự thay đổi được sử dụng như G0 hoặc G1 trong biểu ghi. Mã là các ký tự trung gian hoặc gốc của mỗi thứ tự escape mà sẽ được sử dụng để tạo lập bộ ký tự đồ thị thay đổi ở biểu ghi. Ký tự trung gian cho thấy liệu bộ là một hay nhiều byte và liệu nó sẽ được tạo lập như bộ G0 hoặc G1. Trường con là trường lặp đối với mỗi ký tự bổ sung hiện có. 066 ##$c)2 [Ký tự trung gian trong thứ tự định danh là hex 29 (ký tự ASCII ")" ) xác định bộ ký tự như một bộ G1 và một byte trên một ký tự và ký tự gốc là hex 32(ký tự ASCII "2") xác định bộ ký tự chữ cái Hêbrơ] 070 KÝ HIỆU XẾP GIÁ THEO PHÂN LOẠI THƯ VIỆN NÔNG NGHIỆP QUỐC GIA HOA KỲ (L)ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGTrường này chứa hoặc một ký hiệu xếp giá hoàn chỉnh theo Thư viện Nông nghiệp Quốc gia hoặc một ký hiệu phân loại Thư viện Nông nghiệp Quốc gia. Trường 070 chỉ được sử dụng cho ký hiệu phân loại và ký hiệu xếp giá tạo lập bởi Thư viện Nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ. Trường này cũng có thể chứa các số đăng ký cá biệt của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia cho các tài liệu nhìn. Trước năm 1965, Thư viện Nông nghiệp Quốc gia sử dụng Phân loại của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA). Vào năm 1965, Thư viện Nông nghiệp Quốc gia bắt đầu sử dụng Phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ cho các tài liệu mới biên mục. Các tài liệu như xuất bản phẩm nhiều kỳ vẫn giữ nguyên ký hiệu xếp giá cũ nếu có thể; do vậy cả hai bảng phân loại vẫn được sử dụng. Thư viện Nông nghiệp Quốc gia cũng tạo lập ký hiệu truy cập đối với các luận án và tài liệu tóm tắt. Tiền tố có thể xuất hiện ở ký hiệu xếp giá Thư viện Nông nghiệp Quốc gia. “A” đặc trưng cho ấn phẩm của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ trong phân loại Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ cũ; “a” đặc trưng cho một ấn phẩm của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ trong Phân loại Thư viện Quốc hội; “R” đặc trưng cho sách hiếm; “J” đặc trưng cho sách cho vị thành niên’ và “Fo” đặc trung cho một ấn phẩm folio. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thịChỉ thị 1 - Có hay không trong kho Thư viện Nông nghiệp Quốc giaChỉ thị 1 chứa một giá trị cho biết liệu tài liệu có trong kho của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia hay không. 0 - Tài liệu có ở trong kho Thư viện Nông nghiệp Quốc giaGiá trị 0 cho biết tài liệu có trong kho của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia. 070 0#$a105.2$bW122 1 - Tài liệu không có trong kho của Thư viện Nông nghiệp Quốc giaGiá trị 1 cho biết tài liệu không có trong kho của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia. 070 1#$aHD281$b.15 no. 5 Chỉ thị 2 - Không xác địnhMã trường con$a - Ký hiệu phân loạiTrường con $a chứa phần ký hiệu phân loại của ký hiệu xếp giá của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia. Trước năm 1965, Thư viện Nông nghiệp Quốc gia sử dụng Phân loại của Thư viện Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ. Năm 1965, Thư viện Nông nghiệp Quốc gia bắt đầy sử dụng Phân loại thư viện Quốc hội Hoa Kỳ cho các tài liệu mới biên mục. Cả hai bảng phân loại vẫn đang được sử dụng. Trường con $a là trường lặp đối với các ký hiệu phân loại khác nhau. 070 0#$Ahd3492.H8$bL3 070 0#$aTRANSL$b17828 [Ký hiệu tạo lập cho tài liệu dịch] $b - Số thứ tự trên giá của tài liệuTrường con $b chứa số thứ tự trên giá Thư viện Nông nghiệp Quốc gia 070 0#$a281.9$bC81A [Số thứ tự trên giá tạo lập theo Phân loại Thư viện Nông nghiệp Quốc gia] 070 0#$aQH301$b.A5 1981 [Ký hiệu tạo lập từ Phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ] $8 - Liên kết trường và số thứ tựXem mô tả trường con này ở Phụ lục A. QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆUDấu phân cách - Trường 070 không kết thúc bằng dấu chấm trừ khi trường kết thúc bằng chữ viết tắt, chữ đầu hoặc các dữ liệu khác kết thúc bằng dấu chấm. Viết hoa - Các ký tự chữ cái ở vị trí phân loại của trường thường là được viết hoa. LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thi 2 - Ký hiệu xếp giá của tùng thư (SE) [Lỗi thời] Trong đặc trưng xuất bản phẩm nhiều kỳ, việc sử dụng chỉ thị 2 nhằm biểu thị dạng tùng thư được cho là lỗi thời vào năm 1976. Các giá trị là: 0 (không có tùng thư), 1(số tùng thư chính), 2 (Tùng thư con), 3 (tiểu tùng thư). 071 THÔNG TIN VỀ BẢN CỦA THƯ VIỆN NÔNG NGHIỆP QUỐC GIA HOA KỲ (L)ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGTrường này chứa ký hiệu xếp giá và các thông tin khác liên quan tới bản thứ hai của tài liệu hoặc bộ sách do Thư viện Nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ tạo lập. Trường 071 chỉ được sử dụng cho ký hiệu phân loại và ký hiệu xếp giá liên quan tới bản thứ hai của tài liệu và sách bộ do Thư viện Nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ tạo lập. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thịCả hai chỉ thị đều không xác định; mỗi chỉ thị chứa một khoảng trống (#). Mã trường con$a - Ký hiệu phân loạiTrường con $a chứa phần ký hiệu phân loại của ký hiệu xếp giá của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia. Trước năm 1965, Thư viện Nông nghiệp Quốc gia sử dụng Phân loại thư viện của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ. Năm 1965, Thư viện Nông nghiệp Quốc gia bắt đầu sử dụng Phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ cho các tài liệu biên mục mới. Cả hai bảng phân loại vẫn được sử dụng. Trường con $a là trường lặp để ghi các ký hiệu phân loại khác nhau. $b - Số thứ tự trên giá của tài liệuTrường con $b chứa số thứ tự trên giá của tài liệu của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia. $c - Thông tin về bảnTrường con $c chứa thông tin liên quan tới bản hoặc bộ thứ hai và các bản, bộ tiếp theo. $8 - Liên kết trường và số thứ tựXem mô tả trường con này ở Phụ lục A. LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NÔI DUNGChỉ thị 2 - Ký hiệu xếp giá tùng thư (SE) [Lỗi thời] Trong đặc trưng xuất bản phẩm nhiều kỳ, việc sử dụng chỉ thị 2 để biểu thị dạng tùng thư được cho là lỗi thời năm 1976. Các giá trị là: 0 (Không có tùng thư), 1 (Tùng thư chính), 2 (Tùng thư phụ), 3 (Tùng thư con) 072 MÃ LOẠI CHỦ ĐỀ (L)ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGTrường này chứa một mã mô tả loại chủ đề của tài liệu. Trường 072 là trường lặp cho nhiều mã loại chủ đề. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thịChỉ thị 1 - Không xác địnhChỉ thị 1 là không xác định và chứa một khoảng trống (#). Chỉ thị 2 - Nguồn của mãChỉ thị 2 chứa một giá trị xác định nguồn của mã loại chủ đề. 0 - Danh sách mã loại chủ đề của Thư viện Nông nghiệp Quốc giaGiá trị 0 cho biết nguồn của mã loại chủ đề là mã có chú giải phạm vi (Mã lớp chủ đề của AGRICOLA có chú giải phạm vi) do Thư viện Nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ cập nhật. 072 #0$aK800 7 - Nguồn mã được nêu ở trường con $2Giá trị 7 cho biết nguồn mã được nêu ở trường con $2. 072 #7$aE5 $x.510 $2mesh Mã trường con$a - Mã loại chủ đềTrường con $a chứa mã loại chủ đề. 072 #0$aF821 072 #0$aJ500 $x - Cấp phân chia chi tiết của mã loại chủ đềTrường con $x chứa một mã biểu thị mức độ đặc trưng trong phạm vi loại chủ đề rộng hơn bởi mã ở trường con $a. 072 #7$aZ1$x.630$2mesh $2 - Nguồn mãTrường con $2 chứa một mã MARC xác định các từ chuẩn sử dụng để tạo lập mã lớp chủ đề khi chỉ thị thứ hai của trường này chứa giá trị 7. Nguồn của mã MARC là Danh sách mã MARRC về thông tin quan hệ, nguồn và quy ước mô tả do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ cập nhật. 072 #7$a17 $x02.1 $2cosatisc 072 #7$aB $2lcmd $6 - Liên kết$8 - Liên kết trường và số thứ tựXem mô tả các trường con này ở Phụ lục A. LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thị 2 - Nguồn của mã (BK SE) Định nghĩa của chỉ thị 2 năm 1981 mở rộng hơn phạm vi của trường này để bao trùm các mã lấy từ bất kỳ danh sách các loại mã chủ đề. Trước thời gian này, trường chỉ được sử dụng cho các mã của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ và chỉ thị 2 có chứa một khoảng trống (#) có nghĩa là không xác định. 074 SỐ TÀI LIỆU DO CỤC ẤN LOÁT CHÍNH PHỦ HOA KỲ CẤP (L)ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGTrường này chứa một chỉ số tài liệu được tạo lập bởi Cục ấn loát Chính phủ Hoa Kỳ (GPO). Số tài liệu này được sử dụng để quản lý việc phân phối xuất bản phẩm tới các thư viện trong Hệ thống Thư viện Lưu chiểu của GPO. Một số tài liệu có thể được gán cho một loại ấn phẩm, tùng thư hoặc từng ấn phẩm riêng biệt. Ký hiệu tài liệu GPO là một yếu tố dữ liệu định danh cơ quan. Các số này được lấy từ Danh sách các loại ấn phẩm của Chính phủ Hoa Kỳ có trong các thư viện Lưu chiểu do GPO cập nhật. Số tài liệu do GPO cấp không trùng vói số ký hiệu duy nhất để xác định mỗi ấn phẩm trong thông báo “Danh mục hàng tháng các ấn phẩm của GPO” và cũng không phải là số đặt hàng. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thịCả hai chỉ thị là không xác định, mỗi chỉ thị chứa một khoảng trống (#). Mã trường con$a - Số tài liệu do GPO cấp (KL)Trường con $a chứa số tài liệu do GPO cấp. Số thông tin làm rõ, thí dụ như MF cho vi phim, được đưa vào trường con $a. 074 ##$a334-c-1 074 ##$a277-a-2 (MF) 074 ##$a1002-A 074 ##$a1002-B (MF) [Có hai ký hiệu GPO đi cùng với một biểu ghi.] $z - Số tài liệu GPO đã huỷ / không hợp thứcTrường con $z chứa ký hiệu GPO đã huỷ hoặc không có hiệu lực được chuyển tả cho một biểu ghi thư mục. Trường con $z là trường lặp với nhiều ký hiệu GPO đã huỷ hoặc không có hiệu lực. Số tài liệu không chính xác mà GPO sử dụng để phân phối tài liệu vẫn là số có hiệu lực ở trường con $a. 074 ##$a1022-A$z1012-A $8 - Liên kết trường và số thứ tựXem mô tả trường con này ở Phụ lục A. QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆUDấu phân cách - Trường 074 không kết thúc bằng dấu chấm trừ khi trường kết thúc bằng chữ viết tắt, chữ đầu hoặc các dữ liệu khác kết thúc bằng dấu chấm. Ký hiệu đa giá trị - Nếu tài liệu có nhiều số GPO cho bản giấy và bản vi phiếu, thì ký hiệu cho bản giấy xuất hiện ở trường 074 trước. Chữ MF nằm trong dấu ngoặc đứng tiếp theo ký hiệu vi phiếu. 074 ##$a1033 074 ##$a1033-A (MF) Nếu xuất bản phẩm được phân phối cho các thư viện lưu chiểu nhiều hơn một lần với cùng hình thức dưới các số GPO khác nhau thì số GPO được nhập sao cho số của tài liệu đầu tiên đi kèm với sự phân phối đầu tiên; số tài liệu đi kèm với sự phân phối mới nhất được nhập cuối cùng vào trường 074. Nếu ấn phẩm có số giám sát các ký hiệu phân loại tài liệu, trường 074 và 086 (Ký hiệu phân loại tài liệu của Chính phủ Hoa Kỳ) được nhập cũng cùng một trình tự để biểu thị ký hiệu tài liệu nào gắn với ký hiệu phân loại, thí dụ, ký hiệu tài liệu đầu tiên liệt kê ra phù hợp với ký hiệu phân loại đầu tiên. 074 ##$a0466-A-03 (MF) 074 ##$a0455 (MF) 086 0#$aED 1.310/2: 086 0#$aED 1.1. Đối với sách nhiều phần tập có các tập hoặc các phần được phổ biến trên cùng một format dưới các số tài liệu GPO khác nhau, ký hiệu tài liệu được nhập theo trật tự của tập hoặc phần. Số tập hoặc phần được nhập trong dấu ngoặc đơn đi sau ký hiệu tài liệu. Nếu tập hoặc phần của tài liệu cũng có các số giám sát ký hiệu phân loại, thì trường 086 được sắp xếp theo cùng một trật tự giống trường 074 mà chúng áp dụng. 074 ##$a0621 (V.1) 074 ##$a0629 (V.2) 086 0#$al 19.2:W 68/ 086 0#$al 19.3:1620 Nếu xuất bản phẩm nhiều kỳ có các tập hoặc phần được phân phối dưới cung một hình thức nhưng với các số GPO khác nhau trong một khoảng thời gian, thì số GPO được nhập để ký hiệu sớm nhất được nhập trước tiên vào trường 074, còn những ký hiệu gần đây nhất thì được nhập cuối cùng vào trường 074. Nếu các tập hoặc phần cũng có các Số kiểm soát của ký hiệu phân loại tài liệu khác nhau, trường 086 được sắp xếp cùng trình tự như trường 074 mà nó có liên quan. Đối với tài liệu dạng giấy, vi phiếu và đối với các ký hiệu đa giá trị cho một phần của xuất bản phẩm nhiều kỳ thì chỉ dẫn trên cũng được áp dụng. 074 ##$a0956 074 ##$a0956-F 086 0$$aT 22.2:T 19/20/ 086 0#$aT 22.57 Mẫu hiển thị cố định Số GPO: Cụm từ “Số GPO” đứng trước số GPO ở trường con $a khi hiển thị không được nhập vào biểu ghi MARC. Nó có thể được hệ thống tạo ra như một mẫu hiển thị cố định đi kèm với trường con $a. Các trường 074 đa giá trị có thể được hiển thị đồng thời. Có thể dùng dấu phân cách như dấu chấm phảy (;) để tách ký hiệu và dấu chấm câu (.) để kết thúc việc hiển thị dữ liệu từ trường 074. Các dấu phân cách này có thể nhập trong biểu ghi MARC nhưng có thể được hệ thống tạo lập như là một mẫu hiển thị cố định đi kèm với các trường 074 đa giá trị. Nội dung các trường: 074 ##$a1002-A 074 ##$a1002-B (MF) Thí dụ về hiển thị: Số GPO: 1002-A ; 1002-B (MF). 080 KÝ HIỆU PHÂN LOẠI THẬP PHÂN BÁCH KHOA (UDC) (L)ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGTrường này chứa ký hiệu Phân loại Thập phân bách khoa (UDC). Phân loại UDC bắt đầu được phát triển từ Phân loại Thập phân Dewey (DDC) từ năm 1895. Từ thời gian đó, hai hệ thống trở nên rất khác về trình tự sắp xếp và triết lý. UDC có thể được phân biệt với DDC nhờ sự mở rộng sâu hơn, đặc biệt là lớp 5 và lớp 6 (khoa học và công nghệ) và nhờ việc nó sử dụng nhiều ký hiệu bổ sung cho chữ số ả Rập và một chấm thập phân đơn. Trường 080 là trường lặp để nhập nhiều ký hiệu UDC được tạo lập cho một tài liệu. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thịCả hai chỉ thị đều không xác định; mỗi chỉ thị chứa một khoảng trống (#). Mã trường con$a - Ký hiệu phân loại UDCTrường con $a chứa ký hiệu Phân loại UDC. 080 ##$a001.81 $2[Thông tin về lần xuất bản] 080 ##$a631.321 : 631.411.3 $2[Thông tin về lần xuất bản] $b - Số thứ tự của tài liệuTrường con $b chứa phần số thứ tự của tài liệu của ký hiệu UDC. Một ký hiệu của tài liệu là số Cutter, ngày tháng, thuật ngữ, v.v… bổ sung cho ký hiệu phân loại để phân biệt một tài liệu với bất kỳ tài liệu nào khác có cùng ký hiệu phân loại. $x - Ký hiệu phụ trợ chungTrường con $x chứa ký hiệu phụ trợ chung một ký hiệu bổ nghĩa cho khái niệm mà ký hiệu UDC chính đại diện. Ký hiệu phụ trợ chung, như ký hiệu hình thức (thí dụ các từ điển) đi kèm với ký hiệu UDC chính đứng trước hoặc phân định bởi một vài loại chỉ số phương diện. Thí dụ về ký hiệu phụ trợ phân định chung là dấu ngoặc đơn, dấu móc, dấu móc lửng, hoặc dấu gạch nối. 080 ##$a821.113.1$x(494) $2 [Thông tin về lần xuất bản] 080 ##$a94 $x(474) $x”19” $x(075) $2[Thông tin về lần xuất bản] $2 - Lần xuất bảnTrường con $2 chứa số của lần xuất bản, ngày tháng hoặc các định danh văn bản khác của lần xuất bản UDC dùng để tạo lập nên một ký hiệu phân loại, 080 ##$a82:111.852 $21993 080 ##$a821.113.4-14 $21998 $6 - Liên kết$8 - Liên kết trường và số thứ tựXem mô tả các trường con này ở Phụ lục A. 082 KÝ HIỆU XẾP GIÁ THEO PHÂN LOẠI THẬP PHÂN DEWEY (L)ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGTrường này chứa hoặc một ký hiệu xếp giá đầy đủ hoặc một ký hiệu phân loại do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ hoặc cơ quan khác tạo lập từ bản Phân loại thập phân Dewey (DDC). Các giá trị của chỉ thị 2 giúp phân biệt đâu là nội dung do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ tạo lập và nội dung do cơ quan khác hơn tạo lập. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thịChỉ thị 1 - Dạng ấn bảnChỉ thị 1 chứa một giá trị cho biết ký hiệu xếp giá hoặc ký hiệu phân loại là từ bản phân loại đầy đủ hay rút gọn. Thông tin về lần xuất bản được chứa ở trường con $2. 0 - Bản đầy đủGiá trị 0 cho biết ký hiệu phân loại được lấy từ bản phân loại DDC đầy đủ. 082 00$a388.0919 $221 1 - Bản rút gọnGiá trị 1 cho biết ký hiệu phân loại được lấy từ bản rút gọn. 082 10$a914.3$212 Chỉ thị 2 - Nguồn ký hiệu xếp giáChị thị 2 chứa một giá trị cho biết nguồn ký hiệu phân loại / xếp giá là từ Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ hay một cơ quan khác. # - Không có thông tinGiá trị khoảng trống (#) cho biết không có thông tin về nguồn ký hiệu phân loại / xếp giá. 082 0#$aC848/.5407/05 $220 0 - Do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ tạo lậpGiá trị 0 cho biết nguồn của ký hiệu phân loại / xếp giá là Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. 082 00$a975.5/4252/00222 $220 4 - Do tổ chức khác không phải Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ tạo lậpGiá trị 4 cho biết nguồn ký hiệu phân loại / xếp giá là một cơ quan khác Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ. Chỉ có một trường 082 với giá trị của chỉ thị 2 được cho phép có mặt trong biểu ghi. 082 04$a220.47 $220 Mã trường con$a - Ký hiệu DDCTrường con $a chứa phần ký hiệu phân loại DDC của ký hiệu xếp giá. Ký hiệu phân loại được tạo lập bằng việc sử dụng bảng Phân loại thập phân Dewey. Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ cập nhật Phân loại thập phân Dewey và chỉ mục tương đối, Phân loại thập phân Dewey rút gọn và chỉ mục tương đối và Phân loại thập phân Dewey: các bổ sung, ghi chú và quyết định. 082 00$a355.02/17 $219 082 00$a343.7306/8 $a347.30368 $220 Đối với ký hiệu DDC dùng cho văn học Canađa, một chữ “C” viết hoa được bổ sung như tiền tố. Đối với các tác phẩm dự kiến dùng cho vị thành niên, một chữ “j” viết thường được bổ sung như tiền tố. Không bổ sung tiền tố “j” cho ký hiệu DDC trong biểu ghi là sách giáo khoa dành cho vị thành niên. $b - Số thứ tự (trên giá) của tư liệuTrường con $b chứa phần số thứ tự của tài liệu của ký hiệu xếp giá. Trường con này cũng có thể có chứa ký hiệu về bản (hoặc bộ). $2 - Lần xuất bảnTrường con $2 chứa ký hiệu số của lần xuất bản Phân loại thập phân Dewey mà từ đó ký hiệu phân loại được tạo lập. Nếu các ký hiệu xếp giá bản được tạo lập từ nhiều bản Phân loại thập phân Dewey khác nhau thì mỗi ký hiệu hoặc thứ tự các ký hiệu được chứa ở các trường 082 riêng biệt. 082 00$a888/.0108 $220 $6 - Liên kết$8 - Liên kết trường và số thứ tựXem mô tả các trường con này ở Phụ lục A. QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆUKhoảng trống - Một chữ “s” viết thường (dùng cho tùng thư) được tách khỏi ký hiệu xếp giá bằng một khoảng trống. 082 00$a920.073 s $a973.3/092 $aB $220 Mẫu hiển thị cố định […] [ngoặc vuông] Ngoặc vuông có trong ký hiệu DDC xuất hiện trên các bản in không được nhập vào biểu ghi MARC. Chúng có thể được hệ thống tạo ra như là một mẫu hiển thị cố định cùng với nhãn trường. Nội dung trường: 082 00$a659.1 s $a659.1/57 $220 Thí dụ hiển thị 659.1 s [659.1/57] 20 LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thị 1 - Dạng ấn bản # - Không có thông tin về Lần xuất bản được ghi (BK MU VM SE) [Lỗi thời] Mã # (không có thông tin về Lần xuất bản) có giá trị từ năm 1979-1987. Các biểu ghi được tạo lập trước khi có định nghĩa về chị thị 1 năm 1979 có thể chứa một khoảng trống (#) có nghĩa là không xác định ở chị thị này. Chỉ thị 1 - Dạng ấn bản 2 - Phiên bản rút gọn dành cho tên xuất bản phẩm nhiều (BK MU VM SE) [Lỗi thời] Giá trị này trở thành lỗi thời năm 1989. Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ không tiếp tục tạo lập các ký hiệu phân loại từ Bản rút gọn cho các tài liệu có trong Tên xuất bản phẩm nhiều kỳ mới như của năm 1981. Chỉ thị 2 - Nguồn của ký hiệu xếp giá # - Không có thông tin (BK MU VM SE) [Lỗi thời] [Chỉ có ở usmarc] Mã khoảng trống (#) (không có thông tin) có giá trị trong khoảng 1982-1987. Các biểu ghi được tạo lập trước khi có định nghĩa về chị thị 2 năm 1982 có thể chứa một khoảng trống (#) có nghĩa là không xác định ở chị thị này. $a - Ký hiệu phân loại $b - Ký hiệu DDC - phiên bản NST rút gọn (SE) [Lỗi thời] $b - Số thứ tự (trên giá) của tài liệu Trước năm 1975, định nghĩa các trường con $a và $b trong các xuất bản phẩm nhiều kỳ bị đảo ngược: $a (Ký hiệu DDC - phiên bản NST rút gọn), $b (Ký hiệu DDC). Định nghĩa trường con $b bị lỗi thời khi chỉ thị 1 và trường con $2 được xác định vào năm 1979. Trường con $b hiện nay được xác định vào năm 1987. 084 KÝ HIỆU XẾP GIÁ THEO PHÂN LOẠI KHÁC (L)ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGTrường này chứa một ký hiệu xếp giá hoặc một ký hiệu phân loại được tạo lập một mình bởi một cơ quan biên mục sử dụng bảng phân loại khác với các phân loại: Phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ, bảng phân loại của Thư viện Quốc gia Canađa, Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ, Thư viện Nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ, Cục ấn loát Chính phủ Hoa Kỳ, Phân loại Thập phân Bách khoa hoặc Phân loại Thập phân Dewey. Các ký hiệu này được ghi tương ứng ở các trường 050 (Ký hiệu xếp giá theo Phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ), 055 (Ký hiệu phân loại / xếp giá tạo lập ở Canađa), 060 (Ký hiệu xếp giá theo Phân loại Thư viện Y học quốc gia Hoa Kỳ), 070 (Ký hiệu xếp giá theo Phân loại Thư viện nông nghiệp quốc gia Hoa Kỳ), 086 (Ký hiệu xếp giá tài liệu Chính phủ Hoa Kỳ), 080 (Ký hiệu xếp giá theo Phân loại Thập phân Bách khoa), và 082 (Ký hiệu xếp giá theo Phân loại Thập phân Dewey). Trường 084 cũng được sử dụng cho các ký hiệu được tạo lập từ hệ thống CODOC sử dụng ở Canađa để phân loại các tài liệu Chính phủ. Trường không được sử dụng cho các ký hiệu phân loại tạo lập từ một nguồn mà không được thể hiện ở đó trường con $2 Mã nguồn của ký hiệu. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG CÁC ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thịCả hai chỉ thị đều không xác định, mỗi chỉ thị chứa một khoảng trống (#). Mã trường con$a - Ký hiệu phân loạiTrường con $a chứa phần ký hiệu phân loại của ký hiệu xếp giá. Trường con $a là trường lặp để ghi ký hiệu phân loại khác. Ký hiệu phân loại khác đuợc ghi tiếp theo trường con cuối cùng của bất kỳ ký hiệu phân loại hoặc xếp giá nào. Nếu ký hiệu xếp giá khác cũng bao gồm cả số thứ tự trên giá của tài liệu mà số thứ tự này có ở cùng trường con $a như ký hiệu phân loại khác không phải là trường con riêng biệt. 084 ##$a014 $2frbnpnav 084 ##$a016 $a014 $a018 $a122 $2frbnpnav $b - Số thứ tự của tài liệuTrường con $b là phần số thứ tự trên giá của ký hiệu xếp giá. 084 ##$a84.7 $bSShA $2rubbk 084 ##$aKB112.554 $bU62 1980 $2laclaw $2 - Nguồn ký hiệu phân loạiTrường con $2 chứa một mã MARC cho biết nguồn của hệ thống hoặc bảng phân loại mà từ đó ký hiệu được tạo lập. Nguồn của mã là Danh sách mã MARC cho thông tin quan hệ, nguồn và quy ước mô tả do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ cập nhật. 084 ##$a8501(043) $2rueski 084 ##$aCA2 PQ CO7 81P52 $2cacodoc [Ký hiệu được tạo lập từ hệ thống CODOC] $6 - Liên kết$8 - Liên kết trường và số thứ tựXem mô tả các trường con này ở Phụ lục A. QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆUViết hoa - Quy tắc viết hoa các ký tự ở ký hiệu phân loại phải tuân theo nguyên tắc của bảng phân loại. ở nhiều bảng phân loại, các ký hiệu này được viết thường. Khoảng trống - Bất kỳ khoảng trống nào là một phần của ký hiệu xếp giá cũng phải được nhập vào LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNGTrước năm 1997, ký hiệu theo CODOC được ghi ở trường 088 [chỉ có ở MARC Canađa] 086 KÝ HIỆU XẾP GIÁ TÀI LIỆU CHÍNH PHỦ (L)ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGTrường này chứa ký hiệu phân loại đuợc tạo lập cho các tài liệu chính phủ do một cơ quan của Chính phủ ở bất kỳ cấp nào (thí dụ cấp vùng, bang, quốc gia, quốc tế). Nếu ký hiệu có thể được coi là đồng thời là cả ký hiệu Kho dự trữ (trường 037) và ký hiệu phân loại thì nó được nhập vào trường 086. Nếu bản chất của ký hiệu không biết, thì ký hiệu sẽ được ghi ở trường 037 (Nguồn bổ sung). Trường 086 là trường lặp đối với các ký hiệu phân loại tài liệu chính phủ có hiệu lực. Ký hiệu phân loại tài liệu chính phủ là một yếu tố dữ liệu của cơ quan tạo lập biểu ghi. Nó được tạo lập bởi các cơ quan được chỉ định tham gia chương trình phân loại tài liệu chính phủ. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thịChỉ thị 1 - Nguồn ký hiệuChỉ thị 1 chứa một giá trị xác định nguồn của ký hiệu phân loại tài liệu chính phủ. # - Nguồn nêu trong trường con $2Giá trị # cho biết nguồn ký hiệu phân loại được ghi ở trường con $2. Giá trị này được sử dụng cho các hệ thống hoặc phân loại khác với Bảng phân loại tài liệu của Cơ quan Giám sát Tư liệu Hoa Kỳ hoặc Phân loại xuất bản phẩm Chính phủ Canađa: Tóm lược phân loại chung. Khi chỉ thị 1 chứa giá trị khoảng trống (#), trường con $2 phải có mặt. 086 ##$aHEU/G74.3C49 $2ordocs 0 - Bảng phân loại của Cơ quan giám sát Tư liệuGiá trị 0 cho biết nguồn của ký hiệu là Bảng phân loại của Cơ quan giám sát Tư liệu Hoa Kỳ. Ký hiệu phân loại của Cơ quan giám sát Tư liệu do Cục ấn loát Chính phủ Hoa Kỳ (GPO) cấp. Các ký hiệu này có thể được nhập vào bởi các cơ quan khác sau khi kiểm tra trong Danh mục hàng tháng xuất bản của Chính phủ Hoa Kỳ hoặc Danh sách gửi lưu chiểu hàng ngày. 086 0#$aA 13.28:F 61/2/981 Glacier 1 - Phân loại xuất bản phẩm của Chính phủ Canađa: Tóm lược phân loại chungGiá trị 1 cho biết nguồn của ký hiệu là Phân loại xuất bản phẩm của Chính phủ Canađa: Tóm lược phân loại chung. Cục ấn loát của Chính phủ Canađa tạo lập ký hiệu phân loại để chỉ rõ tùng thư hoặc xuất bản phẩm là của một cơ quan nhất định. 086 1#$aCS13-211 Chi thị 2 - Không xác địnhChỉ thị 2 là không xác định và chứa một khoảng trống (#). Mã trường con$a - Ký hiệu phân loạiTrường con $a chứa ký hiệu phân loại tài liệu chính phủ kể cả thông tin làm rõ đặt trong ngoặc. 086 0#$aHE 20.6209:13/45 086 0#$aITC 1.12:TA-503 (A)-18 AND 332-279 086 0#$aLC 3.12: $z - Ký hiệu phân loại đã huỷ/ không hợp thứcTrường con $z chứa ký hiệu phân loại của tài liệu đã bị huỷ hoặc xác định là không hợp thức bởi một cơ quan có thẩm quyền. Trường con $z là trường lặp đối với các ký hiệu phân loại nhiều giá trị đã bị huỷ hoặc không hợp thức. 086 0#$aA 1.1: $zA 1.1/3:984 $2 - Nguồn của ký hiệu phân loạiTrường con $2 chứa một mã MARC của hệ thống hoặc bảng phân loại khác với Phân loại của Cơ quan Giám sát tư liệu Hoa Kỳ và các bảng phân loại của Canađa xác định hệ thống/phân loại tài liệu chính phủ mà từ đó các chỉ số phân loại được tạo lập. Khi trường con $2 có mặt, chỉ thị 1 chứa giá trị #. Nguồn của mã MARC là Danh sách mã MARRC cho quan hệ, nguồn và quy ước mô tả do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ cập nhật. 086 ##$aHEU/G74.3C49 $2ordocs $6 - Liên kết$8 - Liên kết trường và số thứ tựXem mô tả các trường con này ở Phụ lục A. QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆUDấu phân cách - Trường 086 không kết thúc bằng dấu chấm trừ khi trường kết thúc bằng một chữ viết tắt, chữ gốc hoặc dữ liệu kết thúc bằng dấu chấm. Ký hiệu phân loại tài liệu của Cơ quan Giám sát Tư liệu Hoa Kỳ - có một khoảng trống được ghi giữa các chữ cái và chữ số trừ khi có một dấu chấm xen vào giữa. Đối với các tư liệu xuất bản nhiều kỳ, chỉ có phần “gốc từ” của ký hiệu, nghĩa là một phần của ký hiệu có từ đầu đến dấu hai chấm hoặc gạch chéo đại diện cho một nhan đề riêng được nhập vào biểu ghi. Phần ngày tháng, số tùng thư, v.v… cho các xuất bản cụ thể không được nhập. 086 0#$aTD 1.1: [Ký hiệu xuất hiện trên tài liệu là TD 1.1:985.] Xuất bản phẩm của Chính phủ Canađa: Tóm lược phân loại chung - không có khoảng trống được ghi trong ký hiệu. Mẫu hiển thị cố định - Nội dung của trường con $2 có thể được sử dụng để tạo mẫu hiển thị xác định nguồn của ký hiệu. LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNGTrường này lúc bắt đầu được xác định là Cơ quan giám sát phân loại tài liệu. Cả hai chỉ thị đều không xác định; trường con $a chứa ký hiệu phân loại. [chỉ có trong USMARRC] Chỉ thị 1 - Quyền tài phán của Chính phủ [BK MP MU VM SE][Lỗi thời] Năm 1975, phạm vi trường được mở rộng đến cả ký hiệu tài liệu từ các cơ quan chính phủ khác. Tên của trường được đổi là Ký hiệu tài liệu chính phủ và chỉ thị 1 được xác định như một cơ quan của Chính phủ với các giá trị 0 (Hoa Kỳ), 1 (Canađa), 2-9 (dự trữ). Năm 1981, phạm vi của trường được giới hạn với ký hiệu xếp giá và ký hiệu phân loại, định nghĩa của chị thị 1 được cho là lỗi thời và trường con $2 được xác định để ghi một mã về nguồn của ký hiệu. Chỉ thị 1 - Nguồn của ký hiệu [BK MP MU VM SE] # - Không xác định [Lỗi thời] năm 1985, chỉ thị 1 được gán cho định nghĩa như hiện nay. Các biểu ghi được tạo lập trước thay đổi này có thể chứa giá trị # khi chỉ thị 1 không xác định hoặc giá trị 0 và 1 phụ thuộc vào định nghĩa có hiệu lực của chỉ thị. Chi thị 2 [Lỗi thời, 1997] ][chỉ có trong CAN/MARC] Trước năm 1997, chỉ thị 2 được xác định nhằm thể hiện tên của cơ quan ấn loát cũng như ngôn ngữ của tài liệu. Các giá trị là: # (khi chỉ thị 1 không phải là “1”), 0 (IC cat. no.), 1 (Cat. IC no.), 2 (QP cat. No.), 3 (Cat. IR, no.) 4 (DSS cat. no) và 5 (Cat. MAS, no.) 088 MÃ SỐ BÁO CÁO (L)ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGTrường con này chứa một mã số báo cáo không phải là Số báo cáo kỹ thuật chuẩn (STRN). Các số STRN được nhập vào trường 027 (Số báo cáo kỹ thuật chuẩn). Trường 088 không được sử dụng để ghi một mã số đi kèm với số tùng thư. Trường 088 là trường lặp đối với các số báo cáo khác nhau trừ khi một số bị huỷ hoặc không hợp thức tương ứng với một mã số báo cáo không hợp thức. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG CÁC ĐỊNH DANH NỘI DUNGChỉ thịCả hai chỉ thị đều không xác định; mỗi chỉ thị chứa một khoảng trống (#). Mã trường con$a - Mã số báo cáoTrường con $a chứa mã số báo cáo. 088 ##$aSTRATLAB-71-98 088 ##$aEPA-6001/2-76-224 $z - Mã số báo cáo đã huỷ /không hợp thứcTrường con $z chứa một mã số báo cáo đã bị huỷ hoặc không hợp thức. Mỗi mã số báo cáo đã huỷ hoặc không hợp thức được chứa ở các trường con $z riêng rẽ. Nếu không có mã số có hiệu lực nào tồn tại thì bắt buộc trường con $z phải nhập. 088 ##$aNASA-RP-1124-REV-3 $zNASA-RP-1124-REV-2 [Một mã số báo cáo đã bị hủy] 088 ##$zNASA-TN-D-8008 [Mã số báo cáo không hợp thức do có sai sót khi chuyển đổi hoặc khi in tài liệu] $6 - Liên kết$8 - Liên kết trường và số thứ tựXem mô tả các trường con này ở Phụ lục A. LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNGCả hai chỉ thị đều không xác định. Mã trường con là: trường con $a (Ký hiệu xếp giá của tài liệu (CODOC)) và trường con $6 (Liên kết). Ký hiệu CODOC hiện nay được ghi ở trường 084 (Ký hiệu xếp giá khác). 09X KÝ HIỆU XẾP GIÁ CỤC BỘĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGCác trường 090-099 được dự trữ cho ký hiệu xếp giá cục bộ và định nghĩa cục bộ. Với mục đích trao đổi giữa các thư viện, các tài liệu liên quan đến cấu trúc của các trường 09X và quy ước nhập dữ liệu phải được cung cấp cho các đối tác tham gia trao đổi bởi tổ chức khởi xướng trao đổi. LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNG090 - Vị trí trên giá (AM) [Lỗi thời] ][Chỉ có trong USMARC] 091 - Vị trí trên giá của vi phim (AM) [Lỗi thời] ][Chỉ có trong USMARC] Trường 090 và 091 được cho là lỗi thời vào năm 1977. Cả hai chỉ thị đều không xác định và chỉ có trường con $a được định nghĩa ở mỗi trường. 090 - Ký hiệu xếp giá cục bộ [Lỗi thời] ] Trường 090 bị cho là lỗi thời khi toàn bộ khối 09X các ký hiệu được dự trữ để sử dụng và định nghĩa vào năm 1982. Cả hai chỉ thị đều không xác định. Mã trường con là: $a (Ký hiệu phân loại cục bộ); $b (Ký hiệu Cutter cục bộ). |
|||||||