|
Khổ mẫu MARC 21 cho dữ liệu
thư mục |
||||||||||||||||
80X - 830 TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHO TÙNG THƯ800 TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHO TÙNG THƯ - TÊN CÁ NHÂN (L) 810 TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHO TÙNG THƯ - TÊN TẬP THỂ (L) 811 TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHO TÙNG THƯ - TÊN HỘI NGHỊ (L) 830 TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHO TÙNG THƯ - NHAN ĐỀ ĐỒNG NHẤT (L) THÔNG TIN CHUNGĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VICác trường 800 - 830 chứa các tiêu đề bổ sung cho tùng thư kết hợp với một nhan đề. Các trường này được dùng để ghi một tiêu đề bổ sung cho tùng thư khi phần trình bày tùng thư ở trường 490 (Thông tin tùng thư) không thể dùng được làm tiêu đề tùng thư bổ sung. Mô tả của chỉ thị 1 và các mã trường con, cũng như quy ước nhập dữ liệu cho các trường 800, 810, 811 và 830 được nêu trong các mục Thông tin chung sau đây: X00, X10, X11 và X30. Chỉ thị 2 được mô tả trong các mục riêng của mỗi trường. LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNG840 Tiêu đề bổ sung cho tùng thư - Nhan đề [lỗi thời] Trường 840 trở thành lỗi thời từ năm 1980 sau quyết định dùng trường 830 cho cả nhan đề đồng nhất và nhan đề thông thường khi chúng không được nhập dưới một tên người. Đối với trường 840, chỉ thị 1 là không xác định, chỉ thị 2 là số ký tự không sắp xếp (có giá trị 0 - 9). Các trường con là $a (Nhan đề), $h (Vật mang), $v (Tập hoặc số). 800 TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHO TÙNG THƯ - TÊN CÁ NHÂN (L)
Mã trường con
ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGTrường này chứa một tiêu đề bổ sung về tác giả/nhan đề tùng thư trong đó phần tác giả là tên người. Nó được sử dụng khi hình thức tiêu đề bổ sung của tùng thư khác với nhan đề trong trường thông tin tùng thư tương ứng. Trường 800 thường được bổ sung bằng một mô tả tùng thư (trường 490) hoặc một phụ chú chung (trường 500) liên quan đến tùng thư. Đối với các tái bản, nó có thể được bổ sung bằng một mô tả tùng thư ở trường con $f hoặc trường 533 (Phụ chú phiên bản). HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNGMột mô tả về vị trí chỉ thị và các mã trường con cũng như các quy ước nhập dữ liệu cho trường 800 được trình bày ở mục X00. Tên cá nhân - Thông tin chung. Vì chỉ thị 2 là khác nhau đối với các trường khác nhau nên nó không được mô tả ở mục thông tin chung mà được mô tả dưới đây. Chỉ thịChỉ thị 2 - Không xác địnhChỉ thị 2 là không xác định và chứa một khoảng trống (#). Thí dụ490 1#$aTeaching of the feathered serpent; $vbk. 1 800 1#$aBerenholtz, Jim, $d1957 - $tTeaching of the feathered serpent; $vbk. 1 490 1#$aGesammelte Werke/Edgar Allan Poe; $v1. Bd. 800 1#$aPoe, Edgar Allan, $d1809 - 1849. $tWorks. $l(Tiếng Đức. $f1922. $sRosl; $v1. Bd. 490 1#$aThe James Joyce archive 800 1#$aJoyce, James, $d1882 - 1941. $tJames Joyce archive. 490 1#$aEdible wild plants of the planet earth 800 1#$aDarnell, Jack. $tEdible wild plants of the planet earth. 490 1#$aGellerman effective supervision series 800 1#$aGellerman, Saul W. $tGellerman effective supervision series. 490 1#$aLouie Armstrong; $v6. 800 1#$aArmstrong, Louis, $d1900 - 1971. $4prf $tLouie Armstrong (Universal City Studios); $v6. 810 TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHO TÙNG THƯ - TÊN TẬP THỂ (L)
Mã trường con
ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGTrường này chứa một tiêu đề bổ sung về tác giả/nhan đề tùng thư trong đó phần tác giả là tên tập thể. Nó được sử dụng khi hình thức tiêu đề bổ sung của tùng thư khác với nhan đề trong thông tin tùng thư tương ứng. Trường 810 thường được bổ sung bằng một mô tả tùng thư (trường 490) hoặc một phụ chú chung (trường 500) liên quan đến tùng thư. Đối với các tái bản, nó có thể được bổ sung bằng một mô tả tùng thư ở trường con $f hoặc trường 533 (Phụ chú phiên bản). HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNGMô tả về vị trí chỉ thị và các mã trường con cũng như các quy ước nhập dữ liệu cho trường 810 được giới thiệu ở mục X10. Tên tập thể - Thông tin chung. Vì chỉ thị 2 là khác nhau đối với các trường khác nhau nên nó không được mô tả ở mục thông tin chung mà được mô tả dưới đây. Chỉ thịChỉ thị 2 - Không xác địnhChỉ thị 2 là không xác định và chứa một khoảng trống (#). Thí dụ490 1#$aCIIL linguistic atlas series; $v1 810 2#$aCentral 490 1#$aPublications de la Cour europeenne des droits de I'homme. Serie A, Arrets et decisions $aPublications of the European Court of Human Rights. Series A, Judgments and decisions; $vvol. 48 810 2#$aEuropean Court of Human Rights. $tPublications de la Cour europeenne des droits de I'homme. $nSerie A, $pArrets et decisions; $vvol. 48. 500 ##$aCác tập của năm 1950 -
55 được xuất bản dưới tên: 810 2#$ 110 1#$aUnited States. $bArmy Map Service. 490 1#$aSeries Z201. Special 810 1#$aUnited States. $bArmy Map Service. $tA.M.S., $vZ201. 810 1#$aUnited States. $bArmy Map Service. $tSpecial QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆUMẫu hiển thị cố định I. Tùng thư: Chữ số La mã và từ tùng thư: đứng trước trường 810 trên bản in không có trong biểu ghi MARC. Chúng có thể được hệ thống tạo ra như một mẫu hiển thị cố định liên quan tới nhãn trường. 811 TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHO TÙNG THƯ - TÊN HỘI NGHỊ (L)
Mã trường con
ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGTrường này chứa một tiêu đề bổ sung về tác giả/nhan đề tùng thư trong đó phần tác giả là tên hội nghị. Nó được sử dụng khi hình thức tiêu đề bổ sung của tùng thư khác với nhan đề trong trường thông tin tùng thư tương ứng. Trường 811 thường được bổ sung bằng một mô tả tùng thư (trường 490) hoặc một phụ chú chung (trường 500) liên quan đến tùng thư. Đối với các tái bản, nó có thể được bổ sung bằng một mô tả tùng thư ở trường con $f hoặc trường 533 (Phụ chú phiên bản). Tiêu đề bổ sung của tùng thư cho hội nghị để bổ sung cho tên tập thể được nhập vào trường 810. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNGMô tả về vị trí chỉ thị và các mã trường con cũng như các quy ước nhập dữ liệu cho trường 811 được giới thiệu ở mục X11. Tên hội nghị - Thông tin chung. Vì chỉ thị 2 là khác nhau đối với các trường khác nhau nên nó không được mô tả ở mục thông tin chung mà được mô tả dưới đây. Chỉ thịChỉ thị 2 - Không xác địnhChỉ thị 2 là không xác định và chứa một khoảng trống (#). Thí dụ490 1#$aNutrition and food science; $vv.1 811 2#$aInternational Congress of Nutrition (11th : $d1978 : $cRio 490 1#$aDelaware symposia on language studies; $v4 811 2#$aDelaware Symposium on Language Studies. $tDelaware symposia on language studies; $v4 QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆUMẫu hiển thị cố định I. Tùng thư: Chữ số La mã và từ Tùng thư: đứng trước trường 811 trên bản in không có trong biểu ghi MARC. Chúng có thể được hệ thống tạo ra như một mẫu hiển thị cố định gắn với nhãn trường. 830 TIÊU ĐỀ BỔ SUNG CHO TÙNG THƯ - NHAN ĐỀ ĐỒNG NHẤT (L)
Mã trường con
ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNGTrường này chứa một tiêu đề bổ sung về tùng thư trong đó tiêu đề tùng thư là nhan đề đồng nhất. Nó được sử dụng khi hình thức tiêu đề cuả nhan đề tùng thư khác với nhan đề trong trường thông tin tùng thư tương ứng. Trường 830 thường được bổ sung bằng một mô tả tùng thư (trường 490) hoặc một phụ chú chung (trường 500) liên quan đến tùng thư. Đối với các tái bản, nó có thể được bổ sung bằng một mô tả tùng thư ở trường con $f hoặc trường 533 (Phụ chú phiên bản) HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNGMô tả về vị trí chỉ thị và các mã trường con cũng như các quy ước nhập dữ liệu cho trường 830 được giới thiệu ở mục X30. Nhan đề đồng nhất - Thông tin chung. Vì chỉ thị 2 là khác nhau đối với các trường khác nhau nên nó không được mô tả ở mục thông tin chung mà được mô tả dưới đây. Chỉ thịChỉ thị 2 - Các ký tự không sắp xếpVị trí của chỉ thị 2 chứa giá trị số ký tự liên quan đến một quán từ xác định hoặc không xác định (thí dụ Le, An) ở đầu một trường nhan đề đồng nhất không được tính đến khi sắp xếp. 0 - Không có ký tự không sắp xếpGiá trị 0 chỉ rằng không có các ký tự quán từ nào cần loại bỏ. Các ký hiệu và các ký tự đặc biệt ở đầu một nhan đề đồng nhất mà không bắt đầu bằng một quán từ khởi đầu sẽ không được coi như ký tự không sắp xếp. Một quán từ xác định hoặc không xác định cũng có thể được xoá bỏ khỏi mô tả trường nhan đề thống nhất. 830 #0$Wonders of man series. [Nhan đề đầy đủ là The Wonders of man series] Nếu quán từ đầu được giữ lại và cần được tính đến khi sắp xếp thì giá trị 0 được sử dụng. 1 - 9 - Số ký tự không sắp xếpMột giá trị khác 0 cho biết rằng nhan đề bắt đầu bằng một quán từ xác định hoặc không xác định không được tính đến khi sắp xếp. Những ký hiệu và các ký tự đặc biệt gắn với quán từ (nhưng đứng trước ký tự sắp xếp đầu tiên) sẽ tính vào số ký tự không sắp xếp. Trong thực tế biên mục thường ta bỏ quán từ đầu nếu chúng không được dùng trong sắp xếp nên các giá trị chỉ thị 2 0 - 9 ít khả năng được dùng trong trường 830. Thí dụ490 1#$aSport : bulletin of the Physical Education and Sports Department of the International Union of Students; $vv. 10 830 #0$aSport (International Union of Students. Physical Education and Sports Dept.); $vv. 10. 490 1#$aMonograph/University Extension, UCLA, Department of Continuing Education in Health Sciences, UCLA School of Medicine and UCLA School of Public Health 830 #0$aMonograph ( 490 1#$aMusica da camera; $v72 830 #0$aMusica da camera (Oxford University Press); $v72. 490 1#$aBasic nursing skills; $vtape 14 830 #0$aBasic nursing skills (Robert J. Brady Company); $vtape 14. 533 ##$aVi phiếu. $bGlen Rock, N.J. : $cMicrofilming Corp. of America, $d1975. $e66 vi phiếu $f(The Gerritsen collection of women's history). 830 #0$aGerritsen collection of women's history. 490 1#$aThe Teenage years 830 #0$aTeenage years. $h[Băng ghi hình] 490 1#$aBibliographies of modern authors, $x0749 - 47OX; $vno. 27 830 #0$aBibliographies of modern
authors ( QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆUMẫu hiển thị cố định I. Tùng thư: Chữ số La mã và tùng thư: đứng trước trường 830 trên bản in không có trong biểu ghi MARC. Chúng có thể được hệ thống tạo ra như một cụm từ không đổi gắn với nhãn trường. |
|||||||||||||||||