PHỤ LỤC
PHỤ LỤC A
PHỤ LỤC B
PHỤ LỤC C
PHỤ LỤC D
PHỤ LỤC F
PHỤ LỤC G
PHỤ LỤC H
PHỤ LỤC A
CÁC TRƯỜNG CON KIỂM TRA
Các trường con
$5 Cơ quan trường này áp dụng
$6 Liên kết
$8 Liên kết trường và số thứ tự
Phụ lục A mô tả ba
trường con được sử dụng để liên
kết dữ liệu của trường với những
cơ quan cụ thể hoặc với những trường
khác. Các trường con này được định
nghĩa cho một số trường ($5 (Cơ quan áp
dụng trường) hoặc hầu hết các trường
($6 (Liên kết), $8 (Liên kết trường và số thứ tự)
trong khổ mẫu này, vì vậy việc mô tả chúng đưa
chung vào phụ lục này. Các trường con được đưa
vào danh sách trường con ở mức trường ở bất
kỳ chỗ nào chúng được định nghĩa
và được chỉ dẫn đến phụ lục
này.
$5 - Cơ quan áp dụng trường
Trường con $5 chứa mã MARC của cơ quan
hay tổ chức giữa bản sao mà dữ liệu trong
trường áp dụng cho nó. Dữ liệu trong trường
này có thể không áp dụng để mô tả tổng
hợp tài liệu hoặc có thể áp dụng rộng
rãi cho tài liệu này nhưng là sự quan tâm với vị trí được
nêu ra.
Nguồn của mã MARC là Danh mục mã MARC
cho các tổ chức (duy trì bởi Thư viện
Quốc hội Hoa Kỳ) và Các ký hiệu và chính
sách mượn liên thư viện của Canađa (duy
trì bởi Thư viện Quốc gia Canađa).
Thí dụ
500 ##$aTừ các bài báo của dòng họ Chase.
$5DLC
500 ##$aBản của Thư viện Quốc
hội có dấu đóng sách của Tu viện Benedictine ở Grafschaft;
mô tả bởi Thomas Jefferson. $5DLC
500 ##$aĐĩa 4, 5, và 9 đang được
tìm. $5DLC
500 ##$aBản của thư viện trường đại
học có chú giải ở trang cuối. $5WU
583 ##$aChờ bảo quản $c19861010 - $eƯu
tiên $fTitle IIC project $5DLC
655 ##$aAnnotations (Provenance) $zSweden $y18th century.
$2rbprov $5MH - H
710 2#$aBridgewater Library, $dformer owner. $5NjP
700 1#$aKissinger, Henry, $d1923 - $5DLC
$6 - Liên kết
Trường con $6 chứa dữ liệu liên
kết các trường là thông tin viết bằng ngôn ngữ khác
nhau của mỗi trường. Trường con $6 có thể chứa
nhãn của một trường đi kèm, số lần
lặp, mã xác định ký tự đầu tiên bắt
gặp khi nhìn từ trái qua phải trường này, và chỉ thị định
hướng cho việc hiển thị dữ liệu
của trường từ phải qua trái. Một trường
bình thường (không phải 880) có thể được
liên kết với một trường 880 hoặc một
vài trường 880 trở lên nếu tất cả chúng đều
chứa thông tin trình bày bằng chữ viết ngôn ngữ khác
của cùng một dữ liệu. Trường con $6 được
cấu trúc như sau:
$6<Nhãn trường liên kết> - <Số lần
lặp>/<Mã nhận dạng loại ký tự>/<Mã định
hướng trường>.
Trường con $6 luôn là trường con đầu
tiên trong trường này.
Mô tả các mẫu biểu ghi nhiều dạng
chữ viết, có thí dụ, được trình bày trong
phụ lục D; các đặc thù của trường
880 là theo trường này; các đặc thù đối
với bộ ký tự và danh mục các bộ ký tự nêu
trong tài liệu Đặc tả MARC 21 cho cấu trúc
biểu ghi, bộ mã ký tự và vật mang tin trao đổi.
Nhãn trường liên kết và số lần
lặp - Phần nhãn trường liên kết chứa
số nhãn của trường đi kèm. Phần này theo
sau bởi một dấu vạch ngang và số lần
lặp có hai chữ số. Một số lần lặp
khác nhau được gán cho mỗi tập hợp trường đi
kèm trong một biểu ghi riêng biệt. Chức năng
của số lần lặp là cho phép truy cập tới
trường đi kèm (chứ không phải trình tự các
trường trong biểu ghi này). Số lần lặp
có thể được gán ngẫu nhiên cho mỗi tập
các trường đi kèm. Số lần lặp có ít hơn
hai chữ số được làm phẳng lề phải
và những vị trí không sử dụng chứa số 0.
100 1#$6880 - 01 $a[Tiêu đề bằng chữ La
tinh]
880 1#$6100 - 01/(N $a[Tiêu đề bằng chữ Kirinlic]
245 10$6880 - 03 $aSosei to kako $bNihon Sosei Kako Gakkai
shi.
880 10$6245 - 03/$1$a[Nhan đề bằng chữ Nhật]:
$b[Nhan đề khác bằng chữ Nhật].
[Chữ đầu tiên là chữ La
tinh; chữ khác là Nhật Bản]
100 1#$6880 - 01 $a[Tên viết bằng chữ Trung
Quốc].
880 1#$6100 - 01/(B $aShen, Wei - pin.
[Chữ đầu tiên là tiếng
Trung Quốc; chữ khác là La tinh]
Khi không có trường đi kèm với trường
880 để liên kết, số lần lặp trong trường
con $6 là 00. Nó được sử dụng khi một cơ quan
muốn phân biệt các bộ ký tự trong biểu ghi.
(Xem Phụ lục D, Mẫu biểu ghi nhiều kiểu
chữ viết). Phần nhãn trường liên kết của
trường con $6 sẽ chứa nhãn mà một trường
bình thường đi cùng có thể có nếu nó có mặt
trong biểu ghi.
880 1#$6530 - 00(3/r $a<Thông tin bổ sung về đặc
trưng vật lý được viết bằng chữ ả rập>
[Trường 880 không liên kết với
trường đi kèm. Số lần lặp là 00]
Mã nhận dạng loại ký tự - Số lần
lặp có một dấu vạch xiên và mã nhận dạng
ký tự đi sau. Mã này cho biết ký tự thay thế có trong
trường. Các mã sau đây được sử dụng:
Mã Ký tự
(3 ả rập
(B La tinh
$1 Trung quốc, Nhật Bản, Triều
Tiên
(N Kirinlic
(2 Hebrơ
880 1#$6100 - 01/(N $a<Tiêu đề bằng chữ Kirinlic>
Các trường không nhất thiết phải ở dạng
ký tự được nhận dạng trong trường
con $6. Nếu có từ hai loại ký tự trở lên ở trong
trường, thì trường con $6 sẽ cho biết loại
ký tự đầu tiên thay thế đầu tiên khi nhìn
từ trái qua phải trường.
Cũng cần ghi nhớ là mã nhận dạng
kiểu ký tự được dùng trong trường
con $6 của trường 880, nhưng phần tử dữ liệu
này thường không được sử dụng cho
trường con $6 của trường chính thức đi
kèm. Trong trường đi kèm, dữ liệu này có thể là bộ ký tự đầu
tiên của biểu ghi.
Mã định hướng - Trong biểu
ghi MARC, nội dung trường 880 thường được
nhập theo trật tự logic của chúng, từ ký tự đầu đến
cuối bất kể định hướng trường
như thế nào. Để hiển thị trường
này, định hướng ngầm định là từ trái
qua phải. Khi trường này chứa thông tin có định
hướng từ phải qua trái, thì mã nhận dạng
ký tự có dấu vạch xiên và mã định hướng
trường theo sau. Mã định hướng trường
của của MARC cho các bộ ký tự từ phải
qua trái là r. Mã định hướng chỉ xuất hiện
trong trường khi định hướng từ phải
qua trái, vì định hướng từ trái qua phải
là định hướng ngầm định của
trường 880. (Xem tài liệu Đặc tả MARC
21 về cấu trúc biểu ghi, bộ ký mã ký tự và vật
mang tin trao đổi
110 2#$6880 - 01 $a<Tiêu đề bằng chữ Latinh>
880 2#$6110 - 01/(3/r $a<Tiêu đề bằng
chữ ả rập liên kết đến trường
liên quan>
Chú ý rằng mã định
hướng được sử dụng trong truờng
con $6 của trường 880, nhưng phần tử dữ liệu
này thường không được sử dụng cho
trường con $6 của trường chính thức đi
kèm. Trong trường chính thức đi kèm, dữ liệu
này được tạo ra cho định hướng
bình thường của bộ ký tự đầu tiên
của biểu ghi.
$8 - Liên kết trường và số thứ tự
Trường con $8 chứa dữ liệu để xác định
trường liên kết, và cũng có thể có thứ tự của
các trường liên kết. Trường con $8 có thể lặp để liên
kết một trường với hai nhóm trường
trở lên. Cấu trúc và cú pháp của số liên kết
trường và số thứ tự như sau:
$8<Số liên kết>.<Số thứ tự>\<Dạng
liên kết trường>
Số liên kết là phần tử dữ liệu
thứ nhất trong trường con này và cần thiết
nếu trường con này được sử dụng.
Nó là một số nguyên có độ dài biến động
có trong trường con $8 ở tất cả các trường được
liên kết. Các trường có cùng số liên kết được
coi là liên kết.
Số thứ tự được tách
biệt với số liên kết bởi dấu chấm
và không bắt buộc. Nó là một số nguyên có độ dài
biến động được sử dụng để cho
biết trật tự tương ứng để hiển
thị các trường liên kết (Số thứ tự nhỏ hơn
hiển thị trước số thứ tự lớn
hơn). Nếu được sử dụng, nó phải
có mặt trong tất cả các trường con $8 chứa
cùng một số liên kết.
Dạng liên kết trường được
phân cách với dữ liệu trước bởi dấu
vạch xiên ngược (\). Mã này cho biết lý do liên kết
và đi sau số liên kết hoặc số thứ tự nếu
có. Dạng liên kết trường được yêu
cầu trừ khi trường con $8 được sử dụng
cho với các trường liên kết và số thứ tự với
nhóm trường ký hiệu kho 85X - 87X. Các mã dạng liên
kết trường 1 ký tự sau đây đã được định
nghĩa trong MARC để sử dụng trong trường
con $8:
c - Tài liệu hợp thành
Mã c được dùng trong biểu ghi của
sưu tập hoặc một tài liệu đơn lẻ gồm
các đơn vị hợp thành đặc biệt để liên
kết các trường liên quan đến đơn vị hợp
thành. Tất cả các phần tử dữ liệu không
liên kết khác trong biểu ghi này liên quan đến sưu
tập hoặc tài liệu như một tổng thể.
245 10$aBrevard Music Center $nProgram $24 $h[Băng ghi âm].
505 0#$aFrom my window/Siegmeister (world premiere) - Don
Giovanni. Il mio tesorof [i.e. tesoro]/Mozart - Martha. M'appari/Flotow -
Turandot. Nessun dorma/Puccini - Pines of Rome/Respighi.
650 #0$81\c $aSuites (Orchestra), Arranged.
650 #0$82\c $83\c $84\c $aOperas$xExcerpts.
650 #0$85\c $aSymphonic poems.
700 1#$82\c $84\c$aDi Giuseppe, Enrico, $d1938 - $4prf
700 12$81\c $aSiegmeister, Elie $d1909 - $tFrom my window;
$oarr.
700 12$82\c $aMozart, Wolfgang Amadeus, $d1756 - 1791. $tDon
Giovanni $pMio tesoro.
700 12$83\c $aFlotow, Friedrich von, $d1812 - 1883. $tMartha.
$pAch! So fromm, ach! so traut. $lItalian
700 12$84\c $aPuccini, Giacomo, $d1858 - 1924. $tTurandot.
$pNessun dorma.
700 12$85\c $aRespighi, Ottorino$d1879 - 1936. $tPini di Roma.
r - Tái bản
Mã r được dùng trong biểu ghi cho phiên
bản tái bản để nhận dạng các trường được
liên kết vì chúng chứa thông tin chỉ liên quan đến
phiên bản. Những thông tin mô tả khác trong biểu
ghi liên quan đến nguyên bản (trừ trường
007 (Trường mô tả vật lý có độ dài cố định),
008 (các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định:
Sách, bản nhạc, ấn phẩm tiếp tục hoặc
tài liệu hỗn hợp) vị trí 23 (Thể loại
tài liệu), trường 245, trường con $h (Thông tin
nhan đề/vật mang) và trường 533 (Phụ chú phiên
bản).
007 <Vi hình>
008/23 a [Vi phim]
245 04$aThe New - York mirror, and ladies' literary gazette
$h[Vi hình]
533 ##$aVi phim $bAnn Arbor, Mich. : $cUniversity of Microfilm,
d1950. $e3 cuộn vi phim; 35 mm. $f(American periodical series, 1800
- 1850 : 164 - 165, 785)
830 #0$84\r $aAmerican periodical series, 1800 - 1850; $v164
- 165, 785.
PHỤ LỤC B
THÍ DỤ BIỂU GHI MỨC ĐẦY ĐỦ
Các thí dụ trong phụ lục này phản ánh
việc áp dụng các định danh nội dung của
MARC trong các biểu ghi mức đầy đủ. Mặc
dù dữ liệu này được lấy từ các biểu
ghi thư mục thực tế, các biểu ghi này chỉ được
giới thiệu với mục đích minh hoạ chứ không
sử dụng cho các mục đích biên mục.
Người tạo
lập dữ liệu thư mục không được
nêu trong các biểu ghi mẫu này. Trường 008/39 chứa
mã d (Nguồn khác), và trường 040, các trường
con $a và $c chứa cụm từ <mã cơ quan> thay
cho mã MARC hợp lệ. Ngoài ra, trường 001 (Số kiểm
soát biểu ghi) và trường 003 (Mã cơ quan gán số kiểm
soát) chứa các cụm từ <Số kiểm soát
biểu ghi> và <Mã cơ quan gán số kiểm
soát> tương ứng, cho biết biểu ghi chỉ là một
thí dụ. Các phần đầu biểu được
hệ thống tạo ra (LDR) được biểu
diễn bằng dấu sao (*). Các biểu ghi này cũng
thiếu Danh mục được hệ thống tạo
ra. Các vị trí ký tự của trường 008 đã được
phân đoạn để dễ đọc. Mặc dù việc
phân đoạn chính xác có thể biến động,
nhưng hai đoạn đầu tiên luôn chứa các
vị trí 00 - 05 và 06 - 14. Các đoạn cuối cùng luôn
chứa các vị trí 35 - 39.
BIỂU GHI MỨC ĐẦY ĐỦ - SÁCH
Thí dụ này là về biểu ghi cho tài liệu
ngôn ngữ in, bởi mã a trong Đầu biểu/06, và hơn
nữa là chuyên khảo bởi Đầu biểu/07. Biểu
ghi này chứa các trường thông tin thư mục cơ bản
(Các trường 100, 245, 260 và 300), cũng như các trường
bổ sung (tức là các trường 020 (Số ISBN), 050
(Ký hiệu xếp giá theo Phân loại Thư viện Quốc
hội Hoa Kỳ), 082 (Ký hiệu xếp giá theo Phân loại
thập phân Dewey), 246 (Dạng khác của nhan đề),
500 (Phụ chú chung) và 650 (Tiêu đề bổ sung chủ đề -
Thuật ngữ chủ đề).
LDR *****nam##22*****#a#4500
001 <Số kiểm soát biểu ghi>
003 <Mã cơ quan gán số kiểm soát>
005 19920331092212.7
007 ta
008 820305s1991####nyu#### #######001#0#eng##
020 ##$a0845348116 : $c$29.95 (Ê19.50 U.K.)
020 ##$a0845348205 (pbk.)
040 ##$a<Mã cơ quan> $c<Mã cơ quan>
050 14$aPN1992.8.S4 $bT47 1991
082 04$a791.45/75/0973$219
100 1#$aTerrace, Vincent, $d1948 -
245 10$aFifty years of television : $ba guide to series and
pilots, 1937 - 1988/$cVincent Terrace.
246 1#$a50 years of television
260 ##$aNew York : $bCornwall Books, $cc1991.
300 ##$a864 p.; $c24 cm.
500 ##$aIncludes index.
650 #0$aTelevision pilot programs $zUnited States $vCatalogs.
650 #0$aTelevision serials $zUnited States $vCatalogs.
BIỂU GHI MỨC ĐẦY ĐỦ - ẤN PHẨM NHIỀU
KỲ
Thí dụ này là biểu ghi cho tài liệu ngôn
ngữ bởi mã a trong Đầu biểu/06, và hơn
nữa là ấn phẩm tiếp tục bởi Đầu
biểu/07. Biểu ghi này minh hoạ việc sử dụng
một số trường liên quan đến xuất
bản phẩm nhiều kỳ: trường 022 (Số ISSN),
trường 042 (Mã xác thực), trường 246 (Dạng
khác của nhan đề), trường 310 (Định
kỳ xuất bản hiện thời), trường 362
(Thời gian xuất bản /hoặc số thứ tự)
và trường 780 (Nhan đề cũ).
LDR *****cas##22*****#a#4500
001 <Số kiểm soát biểu ghi>
003 <Mã cơ quan gán số kiểm soát>
005 19920716101553.0
008 791031c19789999dcuar1########0###a0eng#d
010 ##$a###85649389# $zsc#80000109#
022 0#$a0273 - 1967
035 ##$a(OCoLC)5629434
040 ##$a<Mã cơ quan> $c<Mã cơ quan> $d<Mã cơ quan>
042 ##$alc$ansdp
043 ##$an - us - - -
050 00$aSK361 $b.U63a
082 00$a639.9/2/0973 $219
210 0#$aAnnu. wildl. fish. rep.
222 #0$aAnnual wildlife and fisheries report
245 00$aAnnual wildlife and fisheries report/$cUnited States
Department of Agriculture, Forest Service, Wildlife and Fisheries.
246 14$aWildlife and fish habitat management in the Forest
Service
260 ##$a[Washington, D.C.] : $bWildlife and Fisheries,
300 ##$av. : $bill.; $c28 cm.
310 ##$aAnnual
362 1#$aBegan with vol. for 1978.
500 ##$aDescription based on: 1983.
650 #0$aWildlife management $zUnited States $vStatistics $vPeriodicals.
650 #0$aWildlife management $zUnited States $vPeriodicals.
650 #0$aWildlife habitat improvement $zUnited States $vStatistics
$vPeriodicals.
650 #0$aWildlife habitat improvement $zUnited States $vPeriodicals.
710 1#$aUnited States. $bForest Service. $bWildlife and Fisheries
Staff.
780 00$aUnited States. Forest Service. Division of Wildlife
Management. $tAnnual wildlife report $x0099 - 068X $w(OCoLC)2242070 $w(DLC)75644790
850 ##$a<Mã cơ quan> $a<Mã cơ quan> $a<Mã cơ quan>
BIỂU GHI MỨC ĐẦY ĐỦ - TỆP TIN
Thí dụ này là biểu ghi cho tệp tin bởi
mã m trong Đầu biểu/06. Biểu ghi này minh hoạ việc
sử dụng hai trường cụ thể cho tệp
tin: trường 538 (Phụ chú thông tin về hệ thống)
và trường 753 (Thông tin về hệ thống cần để truy
nhập các tệp tin).
LDR *****cmm##22*****#a#4500
001 <Số kiểm soát biểu ghi>
003 <Mã cơ quan gán số kiểm soát>
005 19920401095900.0
008 870206s1985####miu########da#######eng##
040 ##$a<Mã cơ quan> $c<Mã cơ quan>
100 1#$aAshwell, Jonathan D.
245 10$aBookends extended $h[electronic resource] : $bthe
reference management system.
250 ##$aV2.08.
260 ##$aBirmingham, Mich. : $bSensible Software, $cc1985.
300 ##$a2 computer disks; $c3 1/2 - 5 1/4 in. +$e1 manual
(107 p.; 23 cm.)
500 ##$aCopyright and manual by Jonathan D. Ashwell.
500 ##$aContents of disks are identical.
520 ##$aDesigned to save, retrieve, and format references,
and to print bibliographies.
538 ##$aSystem requirements: Apple IIe with 80 column card
or Apple IIc;128K; ProDOS; printer.
710 2#$aSensible Software, Inc.
753 ##$aApple IIe.
753 ##$aApple IIc.
BIỂU GHI MỨC ĐẦY ĐỦ - BỘ PHẬN
CẤU THÀNH CHUYÊN KHẢO
Thí dụ này có thể được nhận
biết là biểu ghi cho tài liệu ngôn ngữ in bởi
mã a trong Đầu biểu/06 và hơn nữa là bộ phận
cấu thành chuyên khảo bởi mã a trong Đầu biểu/07.
Biểu ghi này minh hoạ việc sử dụng trường
thông tin liên kết 773 (Tài liệu chủ).
LDR *****caa##22*****#a#4500
001 <Số kiểm soát biểu ghi>
003 <Mã cơ quan gán số kiểm soát>
005 19920504100110.5
008 860504 s1977####mnua### #######000#0#eng#d
040 ##$a<Mã cơ quan> $c<Mã cơ quan>
043 ##$an - us - - -
100 1#$aNelson, Charles W. $q(Charles Winfred), $d1945 -
245 10$aStyle theory of architecture in Minnesota/$cCharles
W. Nelson.
300 ##$ap. 24 - 34, 36 - 37, 40 - 41 : $bill.; $c29 cm.
500 ##$aTitle from caption.
773 0#$7nnas $tArchitecture Minnesota $gv. 3, no. 4 (July
- Aug. 1977) $w(OCoLC)2253666
BIỂU GHI MỨC ĐẦY ĐỦ - BẢN ĐỒ
Thí dụ này có thể được nhận
biết là biểu ghi cho bản đồ in bởi mã e
trong Đầu biểu/06 và cụ thể hơn nữa
là toàn bộ mã d trong trường 007/00. Biểu ghi này
minh hoạ việc sử dụng một số trường
liên quan đến tài liệu bản đồ: trường
034 (Dữ liệu toán học của bản đồ mã hoá)
và trường 255 (Dữ liệu toán học của bản đồ),
cũng như trường 052 (Phân loại địa
lý).
LDR *****cem##22*****#a#4500
001 <Số kiểm soát biểu ghi>
003 <Mã cơ quan gán số kiểm soát>
005 19920506101053.0
007 dc#cen
008 850203c19841980dk#g######d#####1###eng##
034 1#$aa $b41849600 $dW1800000 $eE1800000 $fN0900000 $gS0900000
040 ##$a<Mã cơ quan> $c<Mã cơ quan>
052 ##$a3170
100 1#$aHarig, Karl - F.
245 10$aReader's Digest world antique spot globe/$ccartography
by Karl - F. Harig.
246 14$aReader's Digest world antique spot globe : encyclopedic
handbook.
255 ##$aScale 1:41,849,600 $c(W 180° - - E 180° /N 90° - -
S 90°).
260 ##$a[Copenhagen] Denmark : $bScan - Globe, $cc1984, c1980.
300 ##$a1 globe : $bcol., plastic, mounted on plastic base;
$c31 cm. in diam.
500 ##$aRelief shown by spot heights.
500 ##$aCover title of accompanying text: Reader's Digest
world antique spot globe :encyclopedic handbook.
500 ##$aGlobe lights up from inside by means of detachable
electric cord and interior lightbulb.
500 ##$aWhen the globe is lit, any place on earth can be pinpointed
if the latitude and longitude are known. When these two facts are given,
it is possible to adjust the two scales to the given figures of latitude
and longitude. It causes a pinpoint of light to indicate where the place
lies.
500 ##$aAccompanied by text and index: Spot globe 2000 edited
by Steen B. Bocher and Henrik B. Hoffmeyer. 17th ed., 1983. 168 p. : ill.,
maps; 15 x 21 cm.
650 #0$aGlobes.
700 1#$aBocher, Steen Bugge, $d1906 -
700 1#$aHoffmeyer, Henrik B.
710 2#$aReader's Digest Association.
710 2#$aScan - Globe A/S.
730 01$aSpot globe 2000.
BIỂU GHI MỨC ĐẦY ĐỦ - BĂNG GHI ÂM
Thí dụ này là biểu ghi cho băng nhạc
ghi âm bởi mã j trong Đầu biểu/06. Biểu ghi
này minh hoạ việc sử dụng một số trường
liên quan đến tư liệu âm nhạc: trường
028 (Số của nhà xuất bản), trường 047
(Mã thể loại sáng tác nhạc), và trường 048 (Mã số lượng
nhạc cụ hoặc giọng ca); cũng như một
số trường thường được sử dụng
khác: trường 045 (Thời kỳ của nội dung),
trường 505 (Phụ chú nội dung được định
dạng) và trường 511 (Phụ chú về người
tham gia hay biểu diễn).
LDR *****cjm##22*****#a#4500
001 <Số kiểm soát biểu ghi>
003 <Mã cơ quan gán số kiểm soát>
005 19920705103300.0
007 sd#bsmennmplud
008 870703s1985####enkmun##################d
028 02$aDCA 535 $bASV
028 00$aZC DCA 535 $bASV
040 ##$a<Mã cơ quan> $c<Mã cơ quan>
043 ##$ae - uk - en
045 1#$bd1910 $b1976 $b1756 $b1940 $b1926
047 ##$asn $asu
048 ##$bwd01 $aka01
050 14$aM248
100 1#$aSmith, Daniel. $4prf
245 10$aEnglish music for bassoon and piano $h[sound recording].
260 ##$aLondon : $bASV; $aMitcham, Surrey : $bDistributed
by P.R.T. Records, $cp1985.
300 ##$a1 sound disc : $banalog, 33 1/3 rpm, stereo.; $c12
in..
500 ##$aAcc. of the 2nd work originally for orchestra; the
4th work originally for harpsichord; the 6th originally for violoncello and
piano; the 7th originally for violin and continuo (?).
500 ##$aDigital recording.
500 ##$aaIssued also as cassette: ZC DCA 535.
505 0#$aSonata in F Hurlstone - - Romance, op. 62 Elgar - -
Four sketches Gordon Jacob - - Sonata no. 5 Arne; arr. & ed. Craxton & Mather
- - Lyric suite Dunhill - - Six studies in English folk song Vaughan Williams
- - Sonata in F Avison; arr. Atkinson.
511 0#$aDaniel Smith, bassoon; Roger Vignoles, piano
650 #0$aBassoon and piano music.
650 #0$aBassoon and piano music, Arranged.
650 #0$aMusic $zEngland
700 10$aVignoles, Roger. $4prf
700 12$aHurlestone, William Yeates, $d1876 - 1906. $tSonatas,
$mbassoon, piano, $rF major. $f1985.
700 12$aElgar, Edward, $d1857 - 1934. $tRomances, $mbassoon,
orchestra, $nop. 62; $oarr. $f1985.
700 12$aJacob, Gordon, $d1985 - $tSketches. $f1985.
700 12$aArne, Thomas Augustine, $d1710 - 1778. $tSonatas,
$mharpischord. $nNo. 5; $oarr. $f1985.
700 12$aDunhill, Thomas F. $q(Thomas Frederick), $d1877 -
1946. $tLyric suite. $f1985.
700 22$aVaughan Williams, Ralph, $d1872 - 1958. $tStudies
in English folk song; $oarr. $f1985.
700 12$aAvison, Charles, $d1710 - 1770. $tSonata in F. $f1985.
BIỂU GHI MỨC ĐẦY ĐỦ - BĂNG GHI HÌNH
Thí dụ này là biểu ghi cho tư liệu chiếu
bởi mã g trong Đầu biểu/06 và cụ thể hơn
là băng ghi hình bởi mã v trong trường 007/00. Biểu
ghi này minh hoạ việc sử dụng các trường
sau: trường 033 (Ngày tháng/thời gian và địa điểm
của sự kiện), trường 508 (Phụ chú về uy
tín sáng tạo/sản xuất), trường 518 (Phụ chú về thời
gian và địa điểm xảy ra một sự kiện),
và trường 521 (Phụ chú đối tượng sử dụng
mục tiêu).
LDR *****cgm##$22*****#a#4500
001 <Số kiểm soát biểu ghi>
003 <Mã cơ quan gán số kiểm soát>
005 19920626085055.4
007 vd#cgaizm
008 860626c19861978xxu - - #e#####f####vleng#d
033 20$a1978 - - - - $a1982 - - - -
040 ##$a<Mã cơ quan> $c<Mã cơ quan>
043 ##$an - us - nv
050 14$aF849
245 04$aThe Ninety - Six, a cattle ranch in northern Nevada
$h[videorecording]/$cproduced by the American Folklife Center, Library of
Congress;producer, Carl Fleischhauer.
246 1#$a96, a cattle ranch in northern Nevada
260 ##$aWashington, DC : $bThe Center, $c1986.
300 ##$a1 videdisc (laser optical) : $bsd., col.; $c12 in.
+$e1 explanatory booklet (67 p.).
440 #0$aVisual media from the American Folklife Center; $vno.
1
500 ##$aTitle from data sheet.
500 ##$aOne side CAV, one side CLV.
500 ##$aDigital recording.
508 ##$aPhotographers, Carl Fleischhauer, William H. Smock;
film editors, William H. Smock, Jonathan Davis.
518 ##$aCreated during a field research project from 1978
to 1982.
520 ##$aIncludes eighty minutes of motion picture highlights
and 2,400 still images which focus on the work done by Leslie J. Stewart
and his men on the Ninety - six Ranch, a cattle ranch in Nevada.
521 ##$aSenior high school through college students and adults.
651 #0$aNinety - Six Ranch (Nev.)
650 #0$aRanch life $zNevada.
651 #0$aNevada $xSocial life and customs.
650 #0$aCattle trade $zNevada.
700 1#$aStewart, Leslie J.
710 2#$aAmerican Folklife Center.
BIỂU GHI MỨC ĐẦY ĐỦ - PHIM ĐIỆN ẢNH
Thí dụ này là biểu ghi cho tư liệu chiếu
hình bởi mã g trong Đầu biểu/06 và cụ thể hơn
là phim điện ảnh bởi mã m trong trường
007/00. Biểu ghi này minh hoạ việc sử dụng
một số phần tử dữ liệu MARC để mô tả một
phim lưu trữ, bao gồm: việc sử dụng các
vị trí ký tự 09 - /22 trong trường 007; và các giá trị lặp
của trường 007, 300 và 541 đối với một
số phiên bản của phim được mô tả.
Các phần tử dữ liệu đáng quan tâm khác bao gồm:
việc sử dụng trường 017 (Số đăng
ký bản quyền); trường 040, trường con $e
(Các quy định mô tả); trường 257 (Nước
của thực thể sản xuất phim lưu trữ)
và trường 510 (Phụ chú về trích dẫn, tham chiếu).
LDR *****cgm##$22*****#a#4500
001 <Số kiểm soát biểu ghi>
003 <Mã cơ quan gán số kiểm soát>
005 19920513133548.3
007 mr#bf##dnnartnnac198607
007 mr#bf##dnnbdtnnac198607
007 mr#bf##dnnaetnnac198607
008 870505s1918####xxu055############ml####d
017 ##$aLP12321$bU.S. Copyright Office
040 ##$a<Mã cơ quan> $c<Mã cơ quan>$eamim
245 00$a=M'liss/$cPickford Film Corp.; supervised and directed
by Marshall A. Neilan; photoplay by Frances Marion.
257 ##$aU.S.
260 ##$aUnited States : $bArtcraft Pictures Corporation, $c1918.
300 ##$a5 reels of 5 on 2 (1988 ft.) : $bsi., b&w; $c16
mm. $3ref. print
300 ##$a5 reels of 5 on 2 (1988 ft.) : $bsi., b&w; $c16
mm. $3dupe neg.
300 ##$a5 reels of 5 on 2 (1988 ft.) : $bsi., b&w; $c16
mm. $3arch pos.
500 ##$aCopyright: Famous Players - Lasky Corp.; 18Apr18;
LP12321.
500 ##$aOriginally released in 35 mm..
500 ##$aBased on a story by Bret Harte.
508 ##$aPhotographed by Walter Stradling; art director, Wilfred
Buckland.
510 4#$aNew York times film reviews, $c5 - 6 - 18.
510 4#$aVariety film reviews, $c5 - 10 - 18.
510 4#$aMoving picture world, $cv. 36.l, p. 894, 897, 1043.
511 1#$aMary Pickford (M'liss), Theodore Roberts (Bummer Smith),
Thomas Meighan (Charles Gray), Charles Ogle (Yuba Bill), Tully Marshall (Judge
Joshua McSnaggley), Monty Blue (Mexican Joe), Val Paul (Jim Peterson), Winnifred
Greenwood (Clara Peterson).
520 ##$aA western comedy - melodrama set in the mining town,
Red Gulch, Calif. about the untamed daughter (Mary Pickford) of the town
drunk (Theodore Roberts) who falls in love with the new schoolteacher (Thomas
Meighan) who is accused of murdering her father and the situations that occur
during his murder trial.
541 ##$3ref print$dReceived: 8 - 20 - 80 from LC film lab;
$cgift; $aPickford (Mary) Collection.
541 ##$3dupe neg$dReceived: 11 - 20 - 79 from LC film lab;
$cgift; $aPickford (Mary) Collection.
541 ##$3arch pos$dReceived: ca. 1958 from USDA film lab; $cgift,
copied from 35 mm nitrate on loan; $aPickford (Mary) Collection.
650 #0$aFrontier and pioneer life$zWest (U.S.)$vDrama.
650 #0$aTrials (Murder)$vDrama.
700 1#$aNeilan, Marshall A., $d1891 - 1958, $edirection.
700 1#$aMarion, Frances, $d1888 - 1973, $ewriting.
700 1#$aPickford, Mary, $d1893 - $ecast.
700 1#$aRoberts, Theodore, $d1861 - 1928, $ecast.
700 1#$aMarshall, Tully, $d1864 - 1943, $ecast.
700 1#$aMeighan, Thomas, $d1879 - 1936, $ecast.
710 2#$aArtcraft Pictures Corporation.
710 2#$aPickford Film Corp.
710 2#$aFamous Players - Lasky Corporation.
710 2#$aPickford (Mary) Collection (Library of Congress) $5DLC
BIỂU GHI MỨC ĐẦY ĐỦ - TƯ LIỆU
HỖN HỢP
Thí dụ này là biểu ghi cho sưu tập tư liệu
hỗn hợp được kiểm soát lưu trữ bởi
mã p trong Đầu biểu/06, mã c trong Đầu biểu/07
và mã a trong Đầu biểu/08. Hình thức vật lý của
nó cũng được nhận biết vi phim bởi
mã h trong trường 007/00. Biểu ghi này minh hoạ việc
sử dụng một số trường được định
nghĩa riêng cho kiểm soát lưu trữ: trường
245 (Nhan đề chính), trường con $f (Năm trọn
bộ), trường con $g (Năm chủ yếu), và trường
con $k (Thể loại); trường 351 (Tổ chức
và sắp xếp tài liệu); trường 506 (Phụ chú về hạn
chế truy cập); trường 524 (Phụ chú về trích
dẫn ưu tiên của tài liệu đang mô tả); trường
544 (Phụ chú về nơi lưu giữ tài liệu lưu
trữ khác); trường 545 (Dữ liệu lịch sử hoặc
tiểu sử); và trường 555 (Phụ chú bảng
tra tích hợp/các phương tiện hỗ trợ tìm).
LDR *****cpca#22*****#a#4500
001 <Số kiểm soát biểu ghi>
003 <Mã cơ quan gán số kiểm soát>
005 19920504111110.0
007 hd#afu - - - baca
008 870504i18691946ctu#################eng#d
010 ##$bmsb/74##1195#
035 ##$a(CtY)Film HM 129 (I827)
040 ##$a<Mã cơ quan> $c<Mã cơ quan> $eappm
041 ##$aeng $afre $ager $aita $apol
100 1#$aMalinowski, Bronislaw, $d1884 - 1942.
245 00$kPapers, $f1869 - 1946, $g1914 - 1939.
300 ##$a14 linear ft. (35 boxes).
351 ##$aOrganized in four series: I. Correspondence. II. Writings,
Lectures, and Research Materials. III. Writings of Others. IV. Special Files.
506 ##$3Correspondence of Elsie Malinowska and Josefa Malinowska
$arestricted.
520 ##$aCorrespondence, manuscripts of writings and lectures,
fieldwork notebooks, photographs, memorabilia, and other papers of Bronislaw
Malinowski.bThese materials reflect in some detail various aspects of Malinowski's
research and other professional work in the areas of cultural anthropology
and ethnobiology as well as his professional and personal associations with
anthropologists, psychologists, and sociologists in Europe, Asia, Africa,
and the United States. Of particular interest are the field notebooks, photographs,
and other materials related to his work among the natives of New Guinea and
the Trobriand Islands. Also included are some papers of members of Malinowski's
family. Correspondents of note include Franz Boas, Marie Bonaparte, Pearl
S. Buck, John Dewey, Havelock Ellis, Sir James Frazer, Anna Freud, Melville
Herskovits, Aldos and Julian Huxley, Ernest Jones, Elton Mayo, Ashley Montagu,
Wilhelm Reich, Bertrand Russell, Charles G. Seligman, Herbert Spencer, Beatrice
Potter Webb, and Edward Westermarck.
524 ##$aBronislaw Malinowski Papers. Manuscripts and Archives,
Yale University Library.
530 ##$3Fieldwork and correspondence excluding restricted
material $aAvailable in vi phim (7,121 frames on 7 reels, 35 mm.); $bManuscripts
and Archives, Yale University Library; $cat cost; $dHM129.
541 ##$aMalinowski, Valetta; $cgift; $d1972.
544 ##$dBronislaw Malinowski Papers; $aLondon School of Economic
and Political Science.
545 ##$aCultural anthropologist, teacher, and author; educated
in Poland, Germany, England; field work in New Guinea, Australia, Melanesia,
1914 - 1918; taught at London School of Economics and Political Science,
1921 - 1942.
546 ##$3Correspondence $aEnglish, French, German, Italian,
and Polish.
555 0#$aUnpublished finding aid in repository. Vi phim guide
available.
600 10$aBoas, Franz, $d1858 - 1942.
600 10$aBonaparte, Marie, $cPrincess, $d1882 - 1962.
600 10$aBuck, Pearl S. $q(Pearl Sydenstricker), $d1892 - 1973.
600 10$aDewey, John, $d1859 - 1952.
600 10$aEllis, Havelock, $d1859 - 1939.
600 10$aFrazer, James George, $cSir, $d1854 - 1941.
600 10$aFreud, Anna, $d1895 -
600 10$aHerskovits, Melville Jean, $d1895 - 1964.
600 10$aHuxley, Aldous Leonard, $d1894 - 1963.
600 10$aHuxley, Julian, $d1887 - 1975.
600 10$aJones, Ernest, $d1879 - 1958.
600 10$aMayo, Elton, $d1880 - 1949.
600 10$aMontagu, Ashley, $d1905 -
600 10$aReich, Wilhelm, $d1897 - 1957.
600 10$aRussell, Bertrand, $d1872 - 1970.
600 10$aSeligman, Charles Gabriel, $d1873 - 1940.
600 10$aSpencer, Herbert, $d1820 - 1903.
600 10$aWebb, Beatrice Potter, $d1858 - 1943.
600 10$aWestermarck, Edward, $d1862 - 1939.
610 20$aLondon School of Economics and Political Science.
610 20$aYale University. $bDept. of Anthropology.
610 20$aYale University $xFaculty.
650 #0$aAnthropology.
650 #0$aEthnology.
650 #0$aPsychology.
651 #0$aNew Guinea $xSocial life and customs.
651 #0$aTrobriand Islands $xSocial life and customs.
655 #7$aPhotoprints. $2ftamc
656 #7$aAnthropologists. $2lcsh
852 ##$aCtY - BR $eBox 1603A Yale Station, New Haven, CT 06520
BIỂU GHI MỨC ĐẦY ĐỦ - ĐỒ HỌA
KHÔNG CHIẾU HAI CHIỀU
Thí dụ này là biểu ghi cho đồ họa
không chiếu hai chiều bởi mã k trong Đầu biểu/06,
và minh hoạ loại biểu ghi được sử dụng
cho các tài liệu lịch sử và tài liệu gốc. Các
phần tử dữ liệu MARC đáng chú ý trong thí dụ này
bao gồm: trường 100, trường con $e (Thuật
ngữ xác định trách nhiệm liên quan); trường
245, trường con $h (Vật mang); trường 541 (Phụ chú về nguồn
bổ sung trực tiếp); trường 655 (Thuật
ngữ chủ đề - Thể loại/hình thức);
và giá trị 7 của chỉ thị 2 trong trường
650 và 655, được sử dụng để trích
dẫn nguồn của thuật ngữ này.
LDR *****ckm##22*****#a#4500
001 <Số kiểm soát biểu ghi>
003 <Mã cơ quan gán số kiểm soát>
005 19920513143848.3
007 kh#bo#
008 870504s1917####xxunnn############kneng#d
017 ##$aJ225997$bU.S. Copyright Office
040 ##$a<Mã cơ quan> $c<Mã cơ quan>$egihc
100 1#$aGilpin, Laura, $ephotographer.
245 15$a[The prelude] $h[graphic].
260 ##$cc1917.
300 ##$a1 photoprint : $bplatinum; $c15 x 20 cm.
500 ##$aTitle from copyright information on verso.
500 ##$aMounted on cardboard.
520 0#$aEdith Rubel Trio (Edith Rubel, Brenda Putnam, and
Maria Roemaet Rosanoff) performing.
541 ##$cCopyright deposit; $aGilpin; $d1917.
610 20$aEdith Rubel Trio.
650 #7$aWomen $y1917. $2lctgm
650 #7$aMusic ensembles $y1917. $2lctgm
655 #7$aGroup portraits $y1917. $2gmgpc
655 #7$aPortrait photographs $y1917. $2gmgpc
655 #7$aPlatinum photoprints $y1917. $2gmgpc
BIỂU GHI MỨC ĐẦY ĐỦ - TÀI LIỆU
BA CHIỀU
Thí dụ này là biểu ghi cho các đối tượng
có bản chất tự nhiên hay các vật tạo tác ba
chiều bởi mã r trong Đầu biểu/06. Các phần
tử dữ liệu MARC đáng chú ý trong thí dụ này
bao gồm dữ liệu được cung cấp bởi
nhà biên mục trong trường 245 (Nhan đề chính)
và trường trường 260 (Địa chỉ xuất
bản, phát hành)) với phụ chú hỗ trợ trong trường
500 và phụ chú tóm tắt trong trường 520.
LDR *****crm##22*****#a#4500
001 <Số kiểm soát biểu ghi>
003 <Mã cơ quan gán số kiểm soát>
005 19920902031155.0
008 870119q18601869xxunnn############rn####d
040 ##$a<Mã cơ quan> $c<Mã cơ quan>
043 ##$an - us - - -
045 ##$aw6w6
050 14$aE468.9 $b.C3
245 00$a[Cannon ball] $h[realia].
260 ##$c[186 - ] $e(United States : $f[s.n.])
300 ##$a1 cannon ball : $blead, gray; $c10 cm. in diam.
500 ##$aTitle supplied by cataloger.
520 ##$a"12 - pounder" cannon ball used in the Civil
War.
650 #0$aOrdnance.
651 #0$aUnited States $xHistory $yCivil War, 1861 - 1865.
PHỤ LỤC C
CÁC THÍ DỤ VỀ BIỂU GHI Ở MỨC TỐI THIỂU
Phụ lục này chứa các thí dụ về các
biểu ghi biên mục chứa tất cả các yếu
tố dữ liệu MARC yêu cầu đối với
các biểu ghi thư mục ở mức độ tối
thiểu. Yêu cầu đối với các biểu ghi mức
tối thiểu được lựa chọn để cung
cấp thông tin đủ để xác định một
tài liệu thư mục và tạo ra một bản mô tả thư mục
cơ bản. Các biểu ghi có thể chứa nhiều
yếu tố dữ liệu hơn các biểu ghi thư mục được
xác định theo các yêu cầu đối với biểu
ghi mức tối thiểu. Mặc dù dữ liệu được
lấy từ các biểu ghi thư mục thực tế,
nhưng những biểu ghi này được dùng chỉ nhằm
mục đích minh hoạ và không được sử dụng
vì mục đích thư mục.
Người tạo
lập dữ liệu thư mục không được
nêu trong các biểu ghi mẫu này. Trường 008/39 chứa
mã d (các cơ quan khác), và trường 040, trường
con $a và $c chứa cụm từ <mã cơ quan> thay
cho một mã MARC hợp lệ. Ngoài ra, trường 001
(Số kiểm soát biểu ghi) và trường 003 (Mã cơ quan
biên mục) chứa cụm từ tương ứng
là <Số kiểm soát biểu ghi> và <Mã cơ quan
biên mục> cho biết biểu ghi chỉ là một
thí dụ. Các vị trí đầu biểu được
hệ thống tạo ra được biểu thị bởi
dấu hoa thị (*). Các biểu ghi này cũng thiếu
Danh mục thư mục do hệ thống tạo ra.
Các vị trí ký tự của trường 008 được
phân đoạn để dễ đọc. Mặc dù việc
phân đoạn chính xác khác nhau, nhưng hai phân đoạn đầu
tiên luôn chứa các vị trí 00 - 05 và 06 - 14. Phân đoạn
cuối cùng luôn chứa các vị trí 35 - 39. Các biểu
ghi mức độ tối thiểu có thể được
nhận dạng bằng mã 7 trong Đầu biểu/17
(mức độ mã hoá).
Biểu ghi mức tối thiểu - sách
Thí dụ này có thể được nhận
dạng là một biểu ghi mức tối thiểu dành
cho tài liệu ngôn ngữ in bằng mã a trong Đầu
biểu/06, và là một tài liệu chuyên khảo bởi
mã m trong Đầu biểu/07. Biểu ghi chứa các trường
dành cho thông tin thư mục cơ bản: trường
100 (Tiêu đề chính - Tên cá nhân), trường 245 (Nhan đề chính),
260 (Địa chỉ xuất bản, phát hành), và trường
300 (mô tả vật lý).
LDR ******cam##22*****7a#4500
001 <Số kiểm soát biểu ghi>
003 < Mã cơ quan gán số kiểm soát>
005 19921113071152.5
008 870102s1962####at############000#0#eng#d
040 ##$a<Mã cơ quan> $c<Mã cơ quan>
100 1#$aKelleher, James M
245 10$aRoman fever : $ba story of the strucggle by the Catholic
people of New South Wales to remedy the injustice caused by the Education
Acts of 1866 and 1880 - - an observer's opinion of the causes which so far
have rendered that struggle in vain/$cby James M. Kelleher.
260 ##$aSurrey Hills, N.S.W.: $bCatholic Press Newspaper Co.,
$c[1962?]
300 ##$a39 p.; $c16 cm.
Biểu ghi mức tối thiểu - Tệp tin
Thí dụ này có thể được nhận
dạng là một biểu ghi mức tối thiểu cho
tệp tin bằng mã m trong Đầu biểu/06, và là một
bản chuyên khảo bằng mã m trong đầu biểu/07.
Biểu ghi chứa các trường dành cho thông tin thư mục
cơ bản: trường 245 (Nhan đề chính), trường
256 (các đặc trưng của tệp tin), trường
260 (Địa chỉ xuất bản, phát hành) và trường
300 (Mô tả vật lý).
LDR *****nm##22*****7a#4500
001 <Số kiểm soát biểu ghi>
003 <Mã cơ quan gán số kiểm soát>
005 19930279093320.6
008 930729s1989####azu#######b######eng#d
040 ##$a<Mã cơ quan> $c<Mã cơ quan>
245 00$aPC nations $h[computer file] : $bflags and national
anthems of 175 countries.
256 ##$aComputer program.
260 ##$aTempe, Ariz. : $bPC Globe, $cc1989
300 ##$a2computer disks : $bcol,; $c5 1/4 in.
538 ##$aSystem requirements: IBM/Tandy; EGA or VGA monitor
only.
Biểu ghi mức tối thiểu - bản nhạc
Thí dụ này có thể được
nhận dạng như là một biểu ghi mức tối
thiểu dành cho bản nhạc đã được
in bằng mã c trong Đầu biểu/06. Nó chứa thông
tin thư mục cơ bản, và trường 028 (Số của
nhà xuất bản). Người tạo ra biểu ghi đã lựa
chọn làm cho biểu ghi đầy đủ hơn
với việc thêm trường 650 (Tiêu đề bổ sung
chủ đề - thuật ngữ chủ đề)
LDR *****ccm##22*****7a#4500
001 <Số kiểm soát biểu ghi>
003 <Mã cơ quan gán số kiểm soát>
005 19920521106200.5
008 870305s1984####enkpva#########n#### ####d
028 32$aED 12215 $bSchott
040 ##$a<Mã cơ quan> $c<Mã cơ quan>
100 1#$aFaure', Gabriel, $d1845 - 1924.
240 10$aPavan, $morchestra, $nop. 50, $rF# minor; $oarr.
245 00$aPavane/$cGabrief Fauré; arranged for flute and guitar
by Stefan Nesyba.
260 ##$aLondon; $aNew York : $bSchott, $c1984.
300 ##$a score (7 p.) + 1 part (4 p.); $c30 cm.
650 #0$aFlute and guitar music, Arranged $vScores and parts
Biểu ghi mức tối thiểu - Bản đồ
Thí dụ này có thể được nhận
dạng là biểu ghi mức tối thiểu cho bản đồ in
bởi mã a trong Đầu biểu/06. Ngoài các trường
yêu cầu biểu ghi mức độ tối thiểu,
biểu ghi này chứa nhiều trường phụ chú chung
(trường 500) và trường tiêu đề bổ sung
chủ đề (trường 650)
LDR *****cem##22*****7a#4500
001 <Số kiểm soát biểu ghi>
003 <Mã cơ quan gán số kiểm soát>
005 19921919961154.5
007 aj|canzn
008 870605s1984####bcc#######a##s##0###eng#d
034 1#$aa $b2000000
040 ##$a<Mã cơ quan> $c<Mã cơ quan>
052 ##$a3511
110 1#$aBritish Columbia. $bGeological Branch. $bResource
Data and Analysis.
245 00$aProducing mines, mineral deposits with reserves, and
signficant coal deposits of British Columbia/$ccompiled by Geological Branch,
Resource Data and Analysis Section.
255 ##$aScale l:2,000,000.
260 ##$a[Victoria?] : $bProvince of British Columbia, Ministry
of Energy Mines and Petroleum Resources, Mineral Resources Branch, $c[1984]
300 ##$a1 map : $bcol.; $c73587
cm.
500 ##$a"Minerals, April 1984. Coal, 1984."
500 ##$a"Sheet 1."
500 ##$a"Cartography of base and mineral potential by
Pierino Chicorell. Compilation and cartography of legend data by
Catherine Nesmith."
500 ##$aAccompanied by sheet 2 (77570 cm.) Which has: List of metal and industrial mineral
mines in British Columbia - - [List of] mineral deposits with reserves.
650 #0$aMines and mineral resources $zBritish Columbia $vMaps.
650 #0aCoal mines and mining $zBritish Columbia $vMaps.
Biểu ghi mức tối thiểu - xuất bản phẩm
nhiều kỳ
Thí dụ này có thể được nhận
dạng là một biểu ghi mức tối thiểu cho
tài liệu ngôn ngữ bởi mã a trong Đầu biểu/06
và hơn nữa là một số xuất bản phẩm
nhiều kỳ bởi mã s trong Đầu biểu/07. Biểu
ghi này chứa thêm các trường sau ngoài các trường được
yêu cầu trong biểu ghi mức tối thiểu: trường
310 (Định kỳ xuất bản hiện thời),
trường 500 (Phụ chú chung) và trường 710 (Tiêu đề bổ sung
- Tên tập thể).
LDR *****cas##22*****7a#4500
001 <Số kiểm soát biểu ghi>
003 <Mã cơ quan gán số kiểm soát>
005 19920813032152.0
008 870313u19uu9999wiufr#p#######0####0eng#d
040 ##$a<Mã cơ quan> $c<Mã cơ quan>
245 00$aWater conditions in Wisconsin/$cUniversity Extension,
The University of Wisconsin Geological and Natural History Survey.
260 ##$aMadison, Wis. : $bThe Survey,
300 00$av.
310 ##$aSemiannual
500 ##$aDescription based on: July 1 - Dec. 31, 1967; title
from caption.
710 20$aWisconsin Geological and Natural History Survey.
Biểu ghi mức tối thiểu - Tài liệu hỗn
hợp
Thí dụ này có thể được nhận
dạng là một biểu ghi mức tối thiểu cho
tài liệu hỗn hợp bởi mã p trong Đầu biểu/06.
Ngoài các trường được yêu cầu trong biểu
ghi mức tối thiểu, biểu ghi này chứa nhiều
trường phụ chú chung (trường 500) và tiêu đề bổ sung
chủ đề (trường 650).
LDR *****cpca#22*****7a#4500
001 <Số kiểm soát biểu ghi>
003 <Mã cơ quan gán số kiểm soát>
005 19921010061154.5
008 931229i18181986usx## ##############eng#d
040 ##$a<Mã cơ quan> $c<Mã cơ quan>
100 1#$aWertham, Fredric, $d1895 - 1981.
245 00$kPapers, $f1818 - 1986 $g(bulk 1945 - 1975)
300 ##$a82,200 $fitems.
300 ##$a216 $fcontainers.
300 ##$a85.1 $flinear feet.
545 ##$aPsychiatrist and author.
PHỤ LỤC D
NHỮNG BIỂU GHI NHIỀU KIỂU CHỮ VIẾT
Phụ lục này mô tả và minh hoạ các mô hình
cho việc nhập dữ liệu nhiều dạng chữ viết
(văn tự) vào các biểu ghi của MARC. Chỉ một
dạng chữ viết có thể được xem là dạng
chữ viết chính của nội dung dữ liệu của
biểu ghi, mặc dù các dạng chữ viết khác cũng được
sử dụng cho nội dung dữ liệu. (Lưu ý:
Mã ASCII được sử dụng cho các thành phần
cấu trúc của biểu ghi, và hầu hết các dữ liệu
mã hoá cũng được thể hiện trong dạng
ký tự ASCII). Những mô hình chung cho dữ liệu nhiều
kiểu chữ viết được trình bày trong MARC
21 được mô tả dưới đây:
Các mô hình biểu ghi nhiều kiểu chữ viết
Mô hình A: Mô hình bằng nguyên ngữ (nguyên
gốc) và chuyển tự: Các trường thông thường
có thể chứa dữ liệu ở nhiều dạng
chữ viết khác nhau và trong các mô hình biểu ghi bằng
nguyên ngữ hoặc chuyển tự. Trường 880 được
sử dụng khi dữ liệu cần được
nhắc lại để mô tả nó cả dưới
dạng chữ viết bằng nguyên ngữ và chuyển
tự vào một hoặc hai dạng chữ viết trở lên.
Có thể có cả các trường 880 không liên kết.
Mô hình B: Các biểu ghi nhiều kiểu chữ viết đơn
giản: Tất cả các dữ liệu được
chứa trong các trường bình thường và dạng
chữ viết chọn lựa phụ thuộc vào các
yêu cầu của dữ liệu. Đặc trưng
lặp của tất cả các trường phải được
tuân theo. Mặc dù đối với mô hình B, biểu
ghi có thể chứa dữ liệu đã được
chuyển tự, nhưng mô hình A sẽ được ưu
tiên nếu cùng một dữ liệu đó được
nhập ở cả dạng chữ viết bằng
tiếng nguyên ngữ và chuyển tự. Trường
880 không được sử dụng.
Dữ liệu trong mô hình A ở các trường
thông thường được liên kết với dữ liệu
trong trường 880 thông qua một trường con $6,
trường này xuất hiện trong cả hai trường
liên kết. Những đặc tả đối với
trường 880 thuộc trường này; mô tả sử dụng
trường con $6 trình bày trong Phụ lục A; Những đặc
tả cho các bộ ký tự và kho tài liệu cho các dạng
chữ viết được tìm thấy trong Đặc
tả MARC 21 cho cấu trúc biểu ghi, các bộ ký tự và vật
mang tin trao đổi.
Các quy ước ở trong
thí dụ - Mặc dù dữ liệu trong các biểu
ghi sau được lấy từ các dạng thư mục
thực tế, các biểu ghi này chỉ để minh
hoạ và không sử dụng được cho các mục đích
thư mục. Người tạo ra dữ liệu
thư mục không được nêu trong các biểu
ghi mẫu. Các chuỗi ký tự thoát ra không được
tính đến trong các biểu ghi thí dụ sau.
Mô hình A - Mô hình bằng nguyên ngữ và chuyển tự
Thí dụ sau đây của biểu ghi nhiều
dạng chữ viết là theo mô hình A. Trong thí dụ này
ngôn ngữ của biên mục là tiếng Anh (dạng chữ viết
bằng chữ Latin) và ngôn ngữ của thông tin thư mục
là tiếng Nga (dạng chữ viết bằng chữ kirinlic).
Cơ quan biên mục cung cấp chuyển tự của
dữ liệu dạng chữ viết chữ kirinlic thành
dạng chữ viết chữ Latin (Latinh hóa), cung cấp
các phụ chú, tiêu đề,v.v bằng tiếng Anh; và ưu
tiên sử dụng dạng chữ viết chữ Latin
trong các trường thông thường.
040 ##$a*** $beng $c***
100 1#$6880 - 01 $aZhavoronkov, N. M. $q(Nikolai Mikhailovich)
245 10$6880 - 02 $aOkhrana okhotnich’ikh zhivotnykh v SSSR/$cN.M.
Zhavoronkov.
250 ##$6880 - 03 $aIzd. 2 - e, perer.
260 ##$6880 - 04 $aMoskva : $bLesnaià promyshlennost’, $c1982.
300 ##$a167, [1] p., [16] leaves of plates. : $col. Ill.;
$c19 cm.
500 ##$aBibliography: p. 167 - [168].
650 #0$aAnimals $zSoviet Union.
880 1$$6100 - 01/(N $aЖаворонков, Н.М.
$q(Николай Михайлович)
880 10$6245 - 02/(N $aОхрана охотничьих животных в СССР/$cН.М. Жаворонков.
880 ##$6250 - 03/(N $aИзд. 2 - е, перер.
880 ##$6260 - 04/(N $aМосква :
$bЛесная промышленность, $c1982.
Thí dụ sau của biểu ghi nhiều dạng
chữ viết theo mô hình A. Trong thí dụ này ngôn ngữ biên
mục là tiếng Anh (dạng chữ viết chữ La
tinh) và ngôn ngữ thông tin thư mục là tiếng Hê -
brơ (dạng chữ viết chữ Hê - brơ). Cơ quan
biên mục ưu tiên sử dụng dạng chữ viết
Latinh trong các trường thông thường.
Hướng của nguyên bản chữ Hê -
brơ trong các thí dụ là từ phải sang trái trong mỗi
trường con, nhưng bản thân các trường con
lại được ghi từ trái qua phải. Việc
nhập tất cả các dữ liệu theo trình tự hợp
lý (từ đầu tới cuối), các phần của
trình tự có thể được hiển thị theo
các hướng khác nhau tuỳ thuộc vào dạng chữ viết
và giao diện hiển thị.
040 ##$a**$beng $c**
100 1#$6880 - 01 $aZilbershtain, Yitshak ben David Yosef.
245 10$6880 - 02 $aTorat ha - yoledet/$cne ` erakh `a. y.
Yitshak ben David Yosef Zilvershtain, Mosheh ben Yosef Rotshild.
246 14$6880 - 03 $aSefer Torat ha - yoledet
250 ##$6880 - 04 $aMahad. 2. `im hosafot.
260 ##$6880 - 05 $aBene - Berak : $bMekhon “Halakhah u - refu`ah”,
$c747 [1986 or 1987]
300 ##$a469 p.; $c23 cm.
504 ##$Includes bibliographical references and index.
650 #0$aChildbirth $xReligious aspects $xJudaism.
650 #0$aSabbath (Jewish law)
650 #0$aFasts and feast $xJudaism.
700 1#$6880 - 06 $aRotshild, Mosheh ben Yosef.
880 1#$6100 - 01/(2/r $a<Nội
dung bằng chữ Hebrơ>
880 10$6245 - 02/(2r $a<Nội dung bằng chữ Hebrơ>
880 14$6246 - 03/(2/r $a<Nội dung bằng chữ Hebrơ>
880 ##$6250 - 04/(2r $a<Nội dung bằng chữ Hebrơ>
880 ##$6260 - 05/(2r $a<Nội dung bằng chữ Hebrơ>
880 1#$6700 - 06/(2r $a<Nội dung bằng chữ Hebrơ>
Mô hình B - Các biểu ghi đơn giản nhiều dạng
chữ viết
Thí dụ này là một
biểu ghi nhiều dạng chữ viết theo mô hình
B. Trong thí dụ này ngôn ngữ biên mục là tiếng
Anh (Chữ latin), như vậy phụ chú, chủ đề,... được
viết bằng tiếng Anh. Đối tượng
mô tả thư mục là một tài liệu hỗn hợp
tiếng tiếng Nga (dạng chữ viết chữ Kirinlic)
và ả rập (dạng chữ viết chữ ả rập).
040 ##$a***$beng$c***
041 1#$arus $aara
066 ##$b(N $c(B $c(3
100 1#$aRuzhkov, V.I. $q(Viktor Ivanovich)
245 00$aРусско - арабский техничeский словарь :
$bоколо 25 тысяч терминов/$cВ.И. Рыжков, Л.Л. Ткоржевкий, В.Э. Шагаль род редакцией Дауда Сальмана Аль Мунира
246 31$a<<Nội dung bằng chữ Ả rập>
260 ##$aМосква : $bРусский Язык,
$c1988.
300 ##$a536 p.; $c21 cm.
650 $0$aTechnology $vDictionaries $xRusian.
650 $0$aRusian language $vDictionaries $xArabic.
700 1#$aTkhorzhevskii, L.L. $q(Lev L'vovich)
700 1#$aShagal', V.E. $q(Vladimir Eduardovich)
700 1#$aMunir, Dawud Sulayman.
Thí dụ này là một
biểu ghi nhiều dạng chữ viết theo mô hình
B. Trong thí dụ này ngôn ngữ biên mục là tiếng
Nga (dạng chữ viết chữ Kirinlic) và đối
tượng mô tả thư mục là tài liệu hỗn
hợp tiếng Nga (dạng chữ viết chữ Kirinlic)
và tiếng Anh (dạng chữ viết chữ Latinh).
040 ##$a***$brus$c***
041 1#$arus $aeng
066 ##$b(N $c(B
245 00$aKто есть кто в нефтяной и газовой промышленности СНГ =
$bWho is who in oil and gas industry of the CIS/$c[Cоставители К С Васниев и др.]
246 31$aWho is who in oil and gas industry of CIS
260 ##$aМосква : $bИзд - во ПАИМС,
$c1992.
300 ##$a357 c.; $c28 см .
546 ##$aРуский и Английский.
650 $0$aнефтяная и газовая промышленность$zСНГ $vСборнии .
700 1#$aВасниев, К.С.
$q(Каплан Сафербиевич)
PHỤ LỤC F
MẠO TỪ XÁC ĐỊNH VÀ KHÔNG XÁC ĐỊNH ĐỨNG ĐẦU
CÂU
Vị trí chỉ thị 2 trong các trường
X30 (nhan đề đồng nhất) (trừ trường
830) vị trí chỉ thị 2 trong các trường 222 (nhan đề khoá),
240 (nhan đề đồng nhất), 242 (nhan đề dịch
bởi cơ quan biên mục), 243 (nhan đề đồng
nhất chung), 245 (Nhan đề chính), 440 (Thông tin tùng thư/Tiêu đề bổ sung
- Tên tùng thư) và 830 (Tiêu đề bổ sung cho tùng thư -
Nhan đề đồng nhất) chứa giá trị số (0
- 9) để chỉ rõ số của các vị trị ký tự gắn
với một mạo từ xác định hoặc không
xác định ở đầu câu được bỏ qua
trong quá trình sắp xếp. Nếu mạo từ xác định
vẫn tồn tại nhưng không bị bỏ qua khi
sắp xếp, vị trí chỉ thị 2 chứa giá trị 0.
Danh sách các mạo từ xác định và không
xác định dưới đây và các ngôn ngữ mà trong đó các
mạo từ được sử dụng được
sắp xếp theo vần chữ cái của mạo từ.
Danh sách này cũng xuất
hiện trong Khổ mẫu MARC 21 cho dữ liệu
tiêu đề chuẩn. Bởi vì các bản cập
nhật của các khổ mẫu MARC được
xuất bản theo các bản theo lịch trình khác nhau,
vì vậy ngày của bản phụ lục này nên được đề cập để kiểm
tra xem danh sách nào là bản cập nhật mới nhất.
a Tiếng Anh, Gallengan, tiếng Hunggari, Bồ Đào
Nha, Rumani, Xcốt - len, tiếng Đức cổ của
người do thái ở Trung và Đông Âu (tiếng Iđit)
a' Tiếng Xen - tơ
al Tiếng Rumani
al - Tiếng ả rập, Baluchi, Brahui, Panjabi
(chữ viết Perso - Arabic), Ba tư, Thổ Nhĩ Kỳ,
Urdu (Lưu ý: al - có nghĩa là bao gồm cả việc
La mã hoá mạo từ đầu tiên (thí dụ: as - sijill)
am Tiếng Xen - tơ
an Tiếng Anh, Xen - tơ, Ai - len, Xcốt - len,
Iđit
an t - Tiếng Xantơ, Ai - len
ane Tiếng Xcốt - len
ang Tagalog
ang mga Tagalog
as Tiếng Gallegan, Bồ Đào Nha
az Tiếng Hungari
bat Tiếng Baxcơ
bir Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ
d' Tiếng Anh
da Tiếng Anh Xcot - len
das Tiếng Đức
de Tiếng Đan Mạch, Hà Lan, Tiếng Anh,
Tiếng Friesian, Tiếng Na Uy, Tiếng Thuỵ Điển
dei Tiếng Na Uy
dem Tiếng Đức
den Tiếng Đan Mạch, Đức, Na Uy, Thuỵ Điển
der Tiếng Đức, Iđit
des Tiếng Đức
det Tiếng Đan Mạch, Na Uy, Thuỵ Điển
di Tiếng Đức cổ của người
Do Thái ở Trung và Đông Âu (Tiếng Idit)
die Tiếng Hà Lan dùng ở Nam Phi, tiếng Đức,
Iđit
dos Tiếng Iđit
e Tiếng Na Uy
'e Tiếng Friesian
een Tiếng Hà Lan
eene Tiếng Hà Lan
egy Tiếng Hungari
ei Tiếng Na Uy
ein Tiếng Đức, Na Uy
eine Tiếng Đức
einem Tiếng Đức
einen Tiếng Đức
einer Tiếng Đức
eines Tiếng Đức
eit Tiếng Na Uy
el Tiếng Catalan, Tây Ban Nha
el - Tiếng Arập
els Tiếng Catalan
en Tiếng Catalan, tiếng Đan Mạch, Na
Uy, Thụy Điển
et Tiếng Đan Mạch, Na Uy
ett Tiếng Thuỵ Điển
eyn Iđit
eyne Iđit
gl' Tiếng Italia
gli Tiếng Italia
ha Tiếng Hơ - brơ (người Do Thái)
hai Tiếng Hy Lạp cổ, tiếng Hy Lạp
he Tiếng Hawaiian
he Tiếng Hy Lạp cổ, tiếng Hy Lạp
he - Tiếng Hơ - brơ (người Do Thái)
heis Tiếng Hy Lạp
hen Tiếng Hy Lạp
henas Tiếng Hy Lạp
het Tiếng Hà Lan
hin Tiếng Aixơlen
hina Tiếng Aixơlen
hinar Tiếng Aixơlen
hinir Tiếng Aixơlen
hinn Tiếng Aixơlen
hinna Tiếng Aixơlen
hinnar Tiếng Aixơlen
hinni Tiếng Aixơlen
hins Tiếng Aixơlen
hinu Tiếng Aixơlen
hinum Tiếng Aixơlen
hio Tiếng Aixơlen
ho Tiếng Hy Lạp cổ, tiếng Hy Lạp
hoi Tiếng Hy Lạp cổ, tiếng Hy Lạp
i Tiếng Italia
ih' Tiếng Provence
il Tiếng Italia, tiếng Provence/ngôn ngữ ở Pháp ở xứ Provăng
xơ
il - Tiếng Mantơ
in Friesian
it Friesian
ka Tiếng Hawaiian
ke Tiếng Hawaiian
kekahi/Tiếng Hawaiian
l' Tiếng Catalan, Pháp, Italia, tiếng Provence/ngôn
ngữ ở Pháp ở xứ Provăng xơ
l - Tiếng Mantơ
la Tiếng Catalan, tiếng etperantô, Pháp, Italia,
Tiếng Provence/ngôn ngữ ở Pháp ở xứ Provence
las Tiếng Provence/ngôn ngữ ở Pháp ở xứ Provăng
xơ, tiếng Tây Ban Nha
le Tiếng Pháp, Italia, Tiếng Provence/ngôn ngữ ở Pháp ở xứ Provăng
xơ
les Tiếng Catalan,
tiếng Pháp, Tiếng Provence/ngôn ngữ ở Pháp ở xứ Provăng
xơ
lh Tiếng Provence/ngôn ngữ ở Pháp ở xứ Provăng
xơ
lhi Tiếng Provence/ngôn ngữ ở Pháp ở xứ Provăng
xơ
li Tiếng Provence/ngôn ngữ ở Pháp ở xứ Provăng
xơ
lis Tiếng Provence/ngôn
ngữ ở Pháp ở xứ Provăng xơ
lo Tiếng Italia, Tiếng Provence/ngôn ngữ ở Pháp ở xứ Provăng
xơ. tiếng Tây Ban Nha
los Tiếng Provence/ngôn ngữ ở Pháp ở xứ Provăng
xơ, tiếng Tây Ban Nha
lou Tiếng Provence/ngôn ngữ ở Pháp ở xứ Provăng
xơ
lu Tiếng Provence/ngôn
ngữ ở Pháp ở xứ Provăng xơ
mga Tiếng Tagalog
mia Tiếng Hy Lạp
'n Tiếng Hà Lan dùng ở Nam Phi
na Tiếng Xen - tơ, Hawaiian, Ai - len
na h - Tiếng Xen - tơ, Ai - len
ny Malagasy
'o Tiếng Naples
o Tiếng Gallegan, Tiếng Hawaiian, tiếng
Bồ Đào Nha, Rumani
os Tiếng Bồ Đào Nha
'r Tiếng Aixơlen
's Tiếng Đức
sa Tagalog
sa mga Tagalog
si Tagalog
sina Tagalog
't Tiếng Hà Lan, Friesian
ta Tiếng Hy Lạp cổ, tiếng Hy Lạp
tais Tiếng Hy Lạp cổ
tas Tiếng Hy Lạp cổ
te Tiếng Hy
Lạp cổ
ten Tiếng Hy Lạp cổ, tiếng Hy Lạp
tes Tiếng Hy Lạp cổ, tiếng Hy Lạp
the Tiếng Anh
to Tiếng Hy Lạp cổ, tiếng Hy Lạp
to Tiếng Hy Lạp cổ
tois Tiếng Hy Lạp cổ
ton Tiếng Hy Lạp cổ, tiếng Hy Lạp
ton Tiếng Hy Lạp cổ, tiếng Hy Lạp
tou Tiếng Hy Lạp cổ, tiếng Hy Lạp
um Tiếng Bồ Đào Nha
uma Tiếng Bồ Đào Nha
un Tiếng Catalan, Pháp, Italia, Tiếng Provence/ngôn
ngữ ở Pháp ở xứ Provăng xơ, tiếng
Rumani, tiếng Tây Ban Nha
un' Tiếng Italia
una Tiếng Catalan, tiếng Italia, Tây Ban Nha, Tiếng
Provence/ngôn ngữ ở Pháp ở xứ Provăng xơ
une Tiếng Pháp
unei Tiếng Rumani
unha Gallegan
uno Tiếng Italia, Tiếng Provence/ngôn ngữ ở Pháp ở xứ Provăng
xơ
uns Tiếng Provence/ngôn ngữ ở Pháp ở xứ Provăng
xơ
unui Tiếng Rumani
us Tiếng Provence/ngôn ngữ ở Pháp ở xứ Provăng
xơ
y Tiếng Wales
ye Tiếng Anh
yr Tiếng Wales
PHỤ LỤC G
NHỮNG THAY ĐỔI KHỔ MẪU
Phần phụ lục
này cung cấp cho danh mục thay đổi khổ mẫu đi
kèm với mỗi bản cập nhật của Khổ mẫu
MARC 21 cho dữ liệu thư mục.
Khổ mẫu MARC 21 cho dữ liệu thư mục
Danh mục thay đổi khổ mẫu
ấn bản này của
Khổ mẫu MARC 21 dành cho dữ liệu thư mục
thay thế nguyên bản tháng 3 năm 1994 và cập nhật
bản No.1 (tháng 3 năm 1995) cho tới bản No.3 (tháng
7 năm 1997) của Khổ mẫu USMARC cho dữ liệu
thư mục cũng như nguyên bản tháng 9 năm
1993 và cập nhật bản No.1 (tháng 10 năm 1994) cho
tới bản No.6 (tháng 1 năm 1998) của Khổ mẫu
trao đổi MARC của Canađa cho dữ liệu
thư mục. Phiên bản này gồm những thay đổi
xuất phát từ những đề xuất đã được
Uỷ ban thông tin thư mục đọc được
bằng máy ALA ALCTS/LITA/RASD (MARBI) và Uỷ ban về MARC
của Canađa (CCM) xem xét tại các cuộc gặp
của mỗi Uỷ ban trong khoảng thời gian từ năm
1998 cho tới tháng 2 năm 1999.
Định danh nội dung đã bị xoá
Trường
551 Phụ chú về thực thể và thông
tin thuộc tính (được xác định lại
giống như trường 552)
Các giá trị của mã
007 - Hình ảnh viễn
thám - vị trí ký tự 01 (Định danh tài liệu
cụ thể): mã # (Không loại nào được
xác định) [được xác định lại
giống mã u] (không xác định)
Định danh
nội dung cục bộ
Các trường
261 Thông tin in ấn
cho phim (tiền - AACR 2)
262 Thông tin in ấn
cho ghi âm thanh (tiền - AACR 2)
400 Thông tin về tùng
thư/Tiêu đề bổ sung - Tên cá nhân
410 Thông tin về tùng
thư/Tiêu đề bổ sung - Tên tập thể
411 Thông tin về tùng
thư/Tiêu đề bổ sung - Tên hội nghị
Các mã trường
con
$d Số bản
nhạc và nhà xuất bản cho bản nhạc (tiền
AACR 2) được nêu trong trường
260 (Địa chỉ Xuất bản, phát hành)
Định danh
nội dung lỗi thời
Các giá trị mã
006 - Bản đồ -
Các vị trí ký tự 16 - 17 (Các đặc trưng khổ dạng đặc
biệt)): mã m (Hệ thống chữ nổi),
q (In chữ to),
008 - Bản đồ -
Các vị trí ký tự 33 - 34 (Các đặc trưng khổ dạng đặc
biệt)): mã m (Hệ thống chữ nổi),
q (In chữ to),
Định danh
nội dung mới
Trường
007 Trường
mô tả vật lý có độ dài cố định
(Tài liệu chữ nổi)
007 Trường
mô tả vật lý có độ dài cố định (Bộ tài
liệu)
007 Trường
mô tả vật lý có độ dài cố định
(Bản nhạc có chú giải)
526 Phụ chú thông
tin về chương trình, học tập
552 Phụ chú về thực
thể và thông tin thuộc tính (được xác định
tạm thời với nhãn trường
551)
Các chỉ thị
028 Số của
nhà xuất bản - Chỉ thị 1 (số của nhà xuất
bản): giá trị 5 (số khác của
nhà xuất bản)
052 Phân loại địa
lý - Chỉ thị 1 (nguồn của mã): các giá trị #
(phân loại Thư viện Quốc
hội Hoa Kỳ - LC), 0 (Bảng phân loại của Bộ Quốc
phòng Hoa Kỳ), 7 (nguồn được
nêu trong trường con $2)
210 Nhan đề viết
tắt - Chỉ thị 2 (dạng nhan đề viết
tắt): các giá trị # (các nhan đề khoá viết
tắt), 0 (nhan đề khác viết tắt)
355 (Kiểm soát
bảo mật) - Chỉ thị 1 (đối tượng
bảo mật): giá trị 5 (biểu ghi)
Các mã trường
con
$b Số thứ tự (trên
giá) của tài liệu được nêu trong trường
080 (Phân loại thập phân bách khoa)
$d Tên các vùng có dân
cư được nêu trong trường 052 (Phân loại địa
lý)
$x Trợ ký hiệu
chung được nêu trong trường 080 (Ký hiệu
phân loại thập phân bách khoa)
$2 Nguồn của
mã được nêu trong trường 052 (Phân loại địa
lý)
$2 ấn bản được
nêu trong trường 080 (Phân loại thập phân bách khoa)
$2 Nguồn được
nêu trong trường 210 (Nhan đề viết tắt)
Các giá trị mã
Đầu biểu:
Vị trí ký tự 09 (Bộ mã ký tự sử dụng):
Các mã # (MARC - 8), a (UCS/Unicode)
006 - Sách - Vị trí ký tự 06
(Dạng tài liệu): mã s (điện tử)
006 - Bản đồ -
Vị trí ký tự 12 (Dạng tài liệu): các mã # (không
hình thức nào trong số các hình thức sau),
a (vi phim), b (vi phiếu), c (vi phiếu mờ), d (in chữ to),
f (chữ nổi (cho người mù)), r (ấn phẩm
thông thường), s (điện tử)
006 - Xuất bản
nhiều kỳ - Vị trí ký tự 05 (hình thức vật
lý của xuất bản nhiều kỳ gốc)
mã s (điện tử)
006 - Xuất bản
nhiều kỳ - Vị trí ký tự 06 (Hình thức vật
lý của xuất bản nhiều kỳ):
mã s (điện tử)
006 - Tài liệu nhìn
- Vị trí ký tự 12 (Hình thức vật lý của tư liệu
nhìn): mã # (không hình thức nào trong số các
hình thức sau), a (vi phim), b (vi phiếu),
c (vi phiếu mờ), d (in chữ to), f (chữ nổi
(cho người mù)), r (ấn phẩm thông
thường), s (điện tử)
006 - Tài liệu hỗn
hợp - Vị trí ký tự 06 (Hình thức vật lý của
tư liệu hỗn hợp): mã s (điện
tử)
007 - Tất cả các
loại tài liệu - Vị trí ký tự 01 (định
danh tài liệu cụ thể): mã u (không xác định)
007 - Tệp tin - Vị trí ký tự 06
- 08 (độ sâu của hình ảnh tính theo bit), 09 (định dạng
(format) tệp), 10 (tiêu chí bảo đảm chất lượng),
11 (lai lịch/nguồn gốc), 12 (mức độ nén),
13 (chất lượng tái định dạng)
008 - Sách - Vị trí ký tự 23
(Hình thức vật lý của sách): mã s (điện tử)
008 - Bản đồ -
Vị trí ký tự 29 (Hình thức vật lý của bản đồ):
các mã # (không hình thức nào trong số các hình
thức sau), a (vi phim), b (vi phiếu), c (vi phiếu
mờ), d (in chữ to), f (chữ nổi (cho người
mù)), r (ấn phẩm thông thường),
s (điện tử)
008 - Bản nhạc
- Vị trí ký tự 23 (Hình thức vật lý của bản
nhạc): mã s (Điện tử)
008 - Xuất bản
nhiều kỳ - Vị trí ký tự 22 (Hình thức vật
lý của xuất bản nhiều kỳ gốc):
mã s (Điện tử)
008 - Xuất bản
nhiều kỳ - Vị trí ký tự 23 (Hình thức vật
lý của xuất bản nhiều kỳ):
mã s (Điện tử)
008 - Tài liệu nhìn
- Vị trí ký 29 (Hình thức vật lý của tài liệu
nhìn): mã s (không hình thức trong số các
hình thức sau), a (vi phim), b (vi phiếu), c (vi phiếu mờ),
d (in chữ to), f (chữ nổi (cho người mù)),
r (ấn phẩm thông thường), s (điện
tử)
008 - Tài liệu hỗn
hợp - Vị trí ký tự 23 (Hình thức vật lý của
tài liệu hỗn hợp): mã s (Điện
tử)
046 (Năm tháng được
mã hoá đặc biệt) - $a (mã loại năm tháng):
mã x (năm tháng được hiệu
chỉnh và năm tháng không không được hiệu
chỉnh)
Những thay đổi
trong trường lặp
Trường
080 Phân
loại thập phân bách khoa: Được thay đổi
từ Không lặp (KL) tới Lặp
(L)
210 Nhan đề viết
tắt: Được thay đổi từ Không lặp
(KL) tới Lặp (L)
Các mã trường
con
$a Số phân
loại được nêu trong trường 080 (Phân loại
thập phân bách khoa): Được
thay đổi từ Không lặp (KL) tới Lặp (L)
$u Chỉ số nhận dạng
nguồn đồng nhất: Được thay đổi
từ Lặp (L) tới Không
lặp (KL)
Những thay đổi trong các tên trường định
danh nội dung
046 Năm tháng được
mã hoá đặc biệt
052 Phân loại địa lý
210 Nhan đề viết tắt
362 Thời gian xuất bản và/hoặc định
danh thứ tự
PHỤ LỤC G
NHỮNG THAY ĐỔI KHỔ MẪU
Phần phụ lục
này cung cấp danh mục thay đổi khổ mẫu đi
kèm với mỗi bản cập nhật của Khổ mẫu
MARC 21 cho dữ liệu thư mục.
Khổ mẫu MARC 21 cho dữ liệu thư mục
Danh mục thay đổi khổ mẫu
Bản cập nhật số 1, tháng 10 năm 2000
Phần này thông báo những thay đổi được
lưu trữ trong bản cập nhật đầu tiên đối
với phiên bản năm 1999 của Khổ mẫu
MARC 21 cho dữ liệu thư mục. Bản cập
nhật No. 1 (tháng 10 năm 2000) bao gồm những thay đổi
xuất phát từ những đề xuất đã được
Uỷ ban thông tin thư mục đọc được
bằng máy ALA ALCTS/LITA/RASD (MARBI) và Uỷ ban về MARC
của Canađa (CCM) xem xét tại các cuộc họp của
mỗi Uỷ ban đều đặn từ 1999 cho tới
tháng 7 năm 2000.
Vị trí định danh nội dung lỗi thời
Các mã trường con
$g Tên tài nguyên đồng nhất
trong 856 (Địa chỉ điện tử và truy cập)
Vị trí định danh nội dung mới
Mã trường con
$j Hạn định
thuộc tính trong X00 (Tên cá nhân)
$u Định
danh tài nguyên thống nhất (URI) được nêu trong
trường 505 (phụ chú nội dung được định
dạng)
$u Định
danh tài nguyên thống nhất (URI) được nêu trong
trường 514 (Phụ chú về chất
lượng dữ liệu)
$u Định
danh tài nguyên thống nhất (URI) được nêu trong
trường 520 (Tóm tắt/chú giải)
$u Định
danh tài nguyên thống nhất (URI) được nêu trong
trường 530 (Phụ chú về hình
thức vật lý bổ sung)
$u Định
danh tài nguyên thống nhất (URI) được nêu trong
trường 545 (Dữ liệu lịch
sử hoặc tiểu sử)
$u Định
danh tài nguyên thống nhất (URI) được nêu trong
trường 552 (Phụ chú về thực
thể và thông tin thuộc tính)
$u Định
danh tài nguyên thống nhất (URI) được nêu trong
trường 555 (Phụ chú bảng tra
tích hợp/các phương tiện hỗ trợ tìm)
$u Định
danh tài nguyên thống nhất (URI) được nêu trong
trường 583 (Phụ chú về hành động)
$y Văn bản
liên kết trong trường 856 (Địa chỉ điện
tử và truy cập)
$z Phụ chú hiển
thị được nêu trong trường 514 (Phụ chú về chất
lượng dữ liệu)
$z Phụ chú hiển
thị được nêu trong trường 552 (Phụ chú về thực
thể và thông tin thuộc tính)
$2 Nguồn của
thuật ngữ được nêu trong trường
583 (Phụ chú về hành động)
$6 Liên kết được
nêu trong trường 050 (Ký hiệu xếp giá theo Phân
loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ)
Các giá trị mã
sanb Dự án thư mục
quốc gia Nam Phi trong trường 042 (Mã thẩm định)
Những thay đổi trong trường lặp
522 Mức độ bao
quát địa lý đã được thay đổi
từ Không lặp (KL) sang Lặp (L)
Những thay đổi trong các tên trường định
danh nội dung:
$u Định danh tài nguyên thống nhất
(URI)
PHỤ LỤC H
CÁC YẾU TỐ DỮ LIỆU CỤC BỘ
Các trường
261 Thông tin về in ấn của phim (Tiền
- AACR 1 đã sửa đổi)
262 Thông tin về in ấn của ghi âm (Tiền
- AACR 2)
400 Thông tin tùng thư/Tiêu đề bổ sung
- Tên cá nhân
410 Thông tin tùng thư/Tiêu đề bổ sung
- Tên tập thể
411 Thông tin tùng thư/Tiêu đề bổ sung
- Tên hội nghị
9XX Các trường tương đương
và tham khảo chéo
Các trường con
260 Xuất bản, phát hành, v.v (In ấn)
$d Số hoặc nhà xuất bản
cho bản nhạc (Tiền - AACR 2)
Phụ lục H bao
gồm bản giải thích các trường và trường
con hợp lệ hoặc trong khổ mẫu CAN/MARC hoặc
trong USMARC, vào thời điểm chúng được
kết hợp với nhau, nhưng không hợp lệ với
khổ mẫu kia. Các trường và trường con
trong phụ lục H được xem là các trường
cục bộ đối với các cộng đồng
người sử dụng ở Hoa Kỳ và Canađa,
tuỳ thuộc vào vị trí mà các trường và các
trường con hợp lệ.
PHỤ LỤC H
261 THÔNG TIN VỀ IN ẤN CỦA PHIM (TIỀN - AACR 1
SỬA ĐỔI) (KL)
Chỉ thị 1
Không xác định
# Không xác định |
Chỉ thị 2
Không xác định
# Không xác định |
Các mã trường con
$a Nhà sản xuất (L)
$b Nhà phát hành (L)
$d Ngày sản xuất, phát hành, v.v (L) |
$e Nhà sản xuất theo
hợp đồng (L)
$f Nơi sản xuất, phát hành, v.v (L)
$6 Liên kết (KL)
$8 Liên kết trường và số thứ tự (L) |
ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG
Trường này được sử dụng ở Hoa
Kỳ để hỗ trợ cho sự chuyển đổi
hồi cố của biểu ghi biên mục tiền AACR
1 (sửa đổi). Trường này đã lỗi thời
trong CAN/MARC năm 1998. Trường này chứa thông tin
liên quan đến việc in ấn, bao gồm những
thông tin về hiện trạng sản xuất và phát hành
cho các phương tiện tài liệu chiếu hình. Trường
này chỉ được sử dụng cho việc biên
mục của các tài liệu chiếu hình ghi âm được
tạo ra trước AACR đã sửa đổi các quy
tắc biên mục trong chương 12 (theo các quy tắc
ISBD). Vì vậy trường này có thể xuất hiện
trên các biểu ghi được tạo ra trước
năm 1976 hoặc trên các biểu ghi biên mục mới được
chuyển đổi từ biểu ghi trước năm
1976. Đối với các biểu ghi biên mục được
tạo ra từ năm 1975, trường 260 (xuất bản,
phát hành, v.v. (in ấn)) được sử dụng.
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI
DUNG
Chỉ thị
Cả hai vị trí của
chỉ thị đều không xác định, mỗi
chỉ thị chứa 1 khoảng trống (#).
Mã trường con
$a - Nhà sản xuất
Trường con $a chứa tên cá nhân, công ty hoặc
tổ chức chịu trách nhiệm trực tiếp về sản
phẩm và hoặc là nhà tài trợ. Nhà sản xuất được
xem là một tổ chức hoặc cá nhân thực hiện
toàn bộ trách nhiệm đối với các qúa trình liên
quan tới việc tạo ra tài liệu nghe nhìn. Trường
con $a được lặp lại khi hai hoặc nhiều
hơn các nhà sản xuất liên kết được đặc
tả và những nhà sản xuất không liên kết với
nhau thông qua một cụm từ chẳng hạn như hợp
tác với (in cooperation with.)
261 ##$aCoronet Films, $d1967
261 ##$aEducation Development Center in association with National
Film Board of Canada, $d1957. $bReleased by National Film Board of Canada,
$d1959.
$b - Nhà phát hành
Trường con $b chứa tên của nhà phát hành
(nhà phân phối đầu tiên) khi sản phẩm được
phát hành bởi một công ty khác với nhà sản xuất.
Trường con $b có thể chứa một tên địa
danh khi địa danh đó được ghi trong cùng
một cụm từ giống như tên của nhà phát
hành. Khi một tổ chức vừa sản xuất vừa
phát hành phim, thì sử dụng trường con $b.
261 ##$aArchers Film Productions, $fLondon, $d1947. $bReleased
in the U.S by Universal International Films, $d1948.
261 ##$aAssociation of Classroom Teachers. $bMade and released
by National Education Association Publications Division, $d1972.
$d - Ngày sản xuất, phát hành,v.v..
Trường con $d chứa ngày phát hành, sản
xuất. Ngày phát hành hoặc sản xuất có thể xuất
hiện sau bất kỳ yếu tố thích hợp nào
của thông tin sản xuất. Mỗi lần lặp của
ngày phát hành hoặc sản xuất được ghi vào
một trường con $d riêng biệt.
261 ##$aUnited States Coast Guard, $d1973.
261 ##$aHulton Education Publication, $fLondon, $d1974, $bReleased
in the U.S by International Film Bureau, $d1971.
$e - Nhà sản xuất theo hợp đồng
Trường này chứa tên của nhà sản
xuất theo hợp đồng khi một tác phẩm được
sản xuất (nhưng không phát hành) bởi một tổ chức
hoặc một cá nhân nhưng không phải là nhà tài trợ.
Tên của nhà sản xuất theo hợp đồng sẽ được
ghi theo cụm từ Sản xuất bởi (Made by).
261 ##$aBoulton - Hawker Films, $fHadley, Eng. $eMade by D.C.
Chipperfield. $bReleased in the U.S. by International Film Bureau, $d1971.
$f - Nơi sản xuất, phát hành, v.v..
Trường $d chứa thành phố hoặc đất
nước nơi đặt trụ sở chính của
nhà sản xuất và/hoặc nhà phát hành. Tên địa điểm được
ghi trong cùng một cụm từ giống như tên của
nhà phát hành sẽ được ghi trong trường con
$b. Nếu không địa điểm nào được
xác định trong trường này thì sẽ được
nhập là ở Hoa Kỳ.
261 ##$aCanada Dept. of Agriculture. $fOttawa, $aand National
Film Board of Canada, $d1971.
261 ##$aProduzion europee associate. $fRome; $aArturo Gonzalez,
$fMadrid; $aConstantin Film, $fMunich. $bReleased in the U.S. by United Aritists
Corp., $d1957.
$6 - Liên kết
$8 - Liên kết trường và số thứ tự
Xem bản mô tả các trường con này ở Phụ lục
A.
QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU
Dấu ngắt câu - Trường 261 kết thúc
bằng một dấu chấm câu.
CHUYỂN ĐỔI TỚI CÁC TRƯỜNG HIỆN
TẠI
262 $a chuyển đổi sang 260 $b
262 $b chuyển đổi sang 260 $b
262 $d chuyển đổi sang 260 $c
262 $e chuyển đổi sang 260 $f
262 $f chuyển đổi
sang 260 $a
PHỤ LỤC H
262 THÔNG TIN VỀ IN ẤN CHO TÀI LIỆU GHI ÂM (TIỀN
AACR 2) (KL)
Chỉ thị 1
Không xác định
# Không xác định |
Chỉ thị 2
Không xác định
# Không xác định |
Mã trường con
$a Nơi sản xuất,
phát hành, v.v (KL)
$b Tên nhà xuất bản hoặc tên thương
mại (KL)
$c Ngày sản xuất, phát hành, v.v (KL)
$k Số định danh xuất bản
phẩm nhiều kỳ(KL) |
$l Số khuôn và/hoặc
số bản thu (KL)
$5 Tên tổ chức áp dụng trường
này (KL)
$6 Liên kết (KL)
$8 Liên kết trường và số thứ tự (L) |
ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG
Trường này được
sử dụng ở Hoa Kỳ để hỗ trợ cho
sự chuyển đổi hồi cố các biểu
ghi biên mục tiền AACR 2. Trường này chưa bao
giờ được sử dụng trong CAN/MARC. Trường
này chứa thông tin về in ấn cho tài liệu ghi âm.
Nó chỉ được sử dụng cho việc biên
mục biểu ghi âm thanh được tạo ra trước
khi có quy tắc biên mục AACR2. Nó có thể xuất hiện
trên các biểu ghi trước năm 1981 hoặc trên
các biểu ghi mới chuyển hoán từ biên mục
trước năm 1981. Đối với các biểu
ghi biên mục được tạo ra từ năm
1980, trường 260 (Địa chỉ xuất bản,
phát hành, v.v (in ấn)) được sử dụng
cho dữ liệu chứa trong trường 262 trường
con $a, $b, $c và trường 028 (Số của nhà xuất
bản) được sử dụng cho dữ liệu
trong trường 262 trường con $k và $l.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DỊNH DANH NỘI
DUNG
Chỉ thị
Cả hai vị trí của chỉ thị đều
không xác định; mỗi chỉ thị chứa một
khoảng trống (#).
Mã trường con
$a - Nơi sản xuất, phát hành, v.v..
Trường con $a chứa nơi sản xuất,
phát hành, v.v…
$b - Tên nhà xuất bản hoặc tên thương mại
Trường con $b chứa tên thương mại
của nhà xuất bản sản xuất băng ghi âm
hoặc tên của nhà xuất bản đối với
các nhà xuất bản được biết đến
không phải là các nhà xuất bản băng ghi âm.
$c - Ngày sản xuất, phát hành, v.v..
Trường con $c chứa ngày sản xuất,
phát hành, v.v…
$k - Định dạng theo xuất bản phẩm nhiều
kỳ
Trường $k chứa nhận dạng theo ký tự.
Trường này luôn bao gồm các số của biểu
ghi và album.
$l - Số khuôn hoặc số bản thu
Trường $l chứa số khuôn hay số bản
thu. Số này thường được sử dụng đầu
tiên là cho mục đích lưu trữ.
$6 - Liên kết
$8 - Liên kết trường và số thứ tự
Xem phần mô tả các trường con này ở Phụ lục
A.
Thí dụ
262 ##$aLouisville, KY., $bLouisville Orchestra, $c1967 $kLS 671.
262 ##$aMontréal, Québec, $bCBS disques Canada. $cp 1978.
262 ##$bRCA Victor $kLM6130. $c[1956?]
262 ##$bTelefunken $kSLT 43091. $c[1966]
QUY ƯỚC NHẬP DỮ LIỆU
Dấu phân cách - Trường 261 kết
thúc bằng một dấu chấm trừ khi một dấu
phân cách khác xuất hiện. Một dấu chấm (.) được
sử dụng sau một số trong trường con $k
hoặc $l.
CHUYỂN ĐỔI SANG CÁC TRƯỜNG HIỆN TẠI
262 $a chuyển sang 260 $a
262 $b chuyển sang 260 $b
262 $c chuyển sang 260 $c
262 $k chuyển sang 028 $a; 262 $b cũng được
sao sang 028 $b; chỉ thị 028 được chuyển
thành 01
262 $l chuyển sang 028
$a; 262 $b cũng được sao sang 028 $b; chỉ thị 028 được
chuyển thành 11
LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNG
$c Ngày sản xuất, phát hành, v.v…
$k Nhận dạng theo ký tự
$l Số khuôn và/hoặc số bản
thu
Trước năm 1977, các yếu tố dữ liệu
trên được nhận dạng tương ứng
bởi các mã trường con $d, $c và $e.
PHỤ LỤC H
400 THÔNG TIN VỀ TÙNG THƯ/TIÊU ĐỀ BỔ SUNG -
TÊN CÁ NHÂN (L)
Chỉ thị 1
Dạng tiêu đề là tên cá nhân
0 Tên riêng
1 Họ
3 Tên |
Chỉ thị 2
Đại từ đại diện cho tiêu đề chính
0 Tiêu đề chính không được đại
diện bởi đại từ
1 Tiêu đề chính được đại
diện bởi đại từ |
Mã trường con
$a Tên cá nhân
$b Thứ bậc (KL)
$c Chức danh và các từ khác liên quan với
một tên (L)
$d Năm tháng liên quan tới một tên (KL)
$e Thuật ngữ liên quan (L)
$f Ngày của tài liệu
$g Thông tin hỗn hợp
$k Đề mục con hình thức (L)
$l Ngôn ngữ tài liệu (KL) |
$n Số của phần/loại
của tài liệu (L)
$p Tên của phần/loại của một
tài liệu (L)
$t Nhan đề của một tài liệu
(KL)
$u Địa chỉ tác giả đối
với tài liệu (KL)
$v Số tập/số thứ tự (KL)
$x Số ISSN (KL)
$4 Mã liên quan (KL)
$6 Liên kết (KL)
$8 Liên kết trường và số thứ tự (L) |
ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG
Trường này được
sử dụng ở Hoa Kỳ để hỗ trợ cho
việc chuyển đổi hồi cố các biểu
ghi thư mục tiền AACR 2. Trường này đã trở nên
lỗi thời trong CAN/MARC năm 1988. Trường này
chứa thông tin về tác giả/nhan đề tùng thư trong đó thông
tin về tác giả là tên của một người
hoặc một đại từ đại diện
cho thông tin đó tham chiếu đến trường
100. Trường 400 là thông tin về tùng thư và tiêu đề bổ sung
tùng thư. Khi trường 400 xuất hiện thì trường
800 tương ứng sẽ không được sử dụng
vì trường này sẽ trùng với trường 400.
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI
DUNG
Phần mô tả của
vị trí chỉ thị 1 và tất cả các mã trường
con được nêu trong trường X00 Tên cá nhân
- Thông tin chung. Chỉ thị 2 được mô tả dưới đây.
Chỉ thị
Chỉ thị 2 - Đại từ đại diện
cho tiêu đề chính
Vị trí của chỉ thị 2 chứa một
giá trị cho thấy liệu đại từ có được
sử dụng để đại diện cho tiêu đề tùng
thư chính hay không.
0 - Tiêu đề chính không được đại
diện bởi đại từ
Giá trị 0 cho thấy thông tin về tác giả trong
phần thông tin tùng thư không được đại
diện bởi một đại từ sở hữu
tham chiếu tới tên trong trường 1XX.
1 - Tiêu đề chính được đại diện
bởi đại từ
Giá trị 1 cho thấy thông tin về tác giả trong
phần thông tin tùng thư được đại diện
bởi một đại từ sở hữu tham chiếu
tới tên trong trường 1XX. Khi giá trị này được
sử dụng, chỉ thị 1 của trường 4XX được
lặp dựa trên loại tên được nêu trong trường
1XX. Với giá trị của chỉ thị này một
tiêu đề bổ sung cho tùng thư từ trường
này sẽ thay thể đề mục trong trường
1XX bằng đại từ.
Thí dụ
400 10$aStieler, Kaspar von, $d1632 - 1701. $tGesammelte Schriften
in Einzelausgaben
400 10$aShakespeare, William, $d1564 - 1616. $tPlays
100 1#$aColton, George Woolworth, $d1827 - 1901
400 11$aHis $tSeries of railroad maps, $vno.4
100 1#$aStrong, Anna Louise, $d1885 - 1970.
400 11$aHer $tLetters from China, $vv.2
Chuyển đổi sang trường hiện tại
Nếu chỉ thị 2
là 0:
Chỉ thị 1 của 4XX và tất
cả các trường con ngoại trừ trường
con $x khi chuyển sang trường 8XX giữ nguyên giá trị của
chỉ thị 1 và các trường con tương tự,
Và các trường con 4XX $t, $v, $x cũng sẽ được
sao chép tương ứng tới các trường con 490
4a, $v, $ x; giá trị chỉ thị 1 của trường
490 được lập là 1.
Nếu chỉ thị 2 là 1:
Chỉ thị 1 của trường
4XX và tất cả các trường con ngoại trừ trường
con $a và $x sẽ được chuyển tới trường
8XX giữ nguyên giá trị của chỉ thị và các trường
con tương tự,
Và tất cả các trường
con 1XX sẽ được sao chép sang cùng trường
8XX, trước các trường con tính từ trường
4XX;
Và các trường
con 4XX $t, $v, 4x sẽ được sao chép tương ứng
sang trường 490 $a, $v, $x; chỉ thị 1 của
trường 490 được lập là 1.
PHỤ LỤC H
410 THÔNG TIN TÙNG THƯ/TIÊU ĐỀ BỔ SUNG - TÊN TẬP
THỂ (L)
Chỉ thị 1
Dạng tiêu đề là tên tập thể
0 Tên theo trình tự đảo
1 Tên pháp quyền
2 Tên theo trình tự thuận |
Chỉ thị 2
Đại từ đại diện cho tiêu đề chính
0 Tiêu đề chính không đuợc đại
diện bởi đại từ
1 Tiêu đề chính được đại
diện bởi đại từ |
Mã trường con
$a Tên tập thể hoặc
tên pháp nhân là tiêu đề (KL)
$b Đơn vị trực thuộc (L)
$c Địa điểm hội thảo
$d Ngày hội thảo hoặc ngày ký kết
thoả thuận (L)
$e Thuật ngữ liên quan (L)
$f Ngày tháng của tài liệu (KL)
$g Thông tin hỗn hợp (KL)
$k Đề mục con hình thức (L) |
$l Ngôn ngữ tài liệu
(KL)
$n Số của phần/loại/kỳ họp
(L)
$p Tên của phần/loại của tài liệu
(L)
$t Nhan đề của tài liệu (KL)
$u Địa chỉ tác giả của tài
liệu (KL)
$v Số tập/số thứ tự (KL)
$x Số ISSN (KL)
$4 Mã liên quan (L)
$6 Liên kết (KL)
$8 Liên kết trường và số thứ tự (L) |
ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG
Trường
này được sử dụng ở Hoa Kỳ để hỗ trợ cho
việc chuyển đổi hồi cố biểu ghi
biên mục tiền AACR 2. Trường này đã trở nên
lỗi thời trong CAN/MARC năm 1988. Trường này
chứa thông tin tác giả/nhan đề tùng thư trong đó thông
tin về tác giả là tên tập thể hoặc một đại
từ đại diện cho nó đề cập trở lại
trong trường 110. Trường 410 vừa là thông tin
tùng thư vừa là tiêu đề bổ sung. Khi trường
410 xuất hiện, một trường tương ứng
810 sẽ không được sử dụng vì nó trùng
với trường 410.
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI
DUNG
Phần mô tả của vị trí chỉ thị 1
và tất cả các mã trường con được nêu
trong trường X10 - Tên tập thể - Thông tin chung.
Chỉ thị 2 được mô tả trong trường
400.
Thí dụ
410 10$aMexico (City). $bUniversidad Nacional. $binstituto
de Investigaciones Historicas. $tSerie de historia general, $vv. 3
110 1#$aWisconsin. $bLegislature. $bLegislative Reference
Bureau.
410 11$alts $Research bullentin, $v78 - RB - 3
110 2#$aWatt Committee on Energy.
410 21$alts$tReport; $vno. 1$x0141 - 9676
Chuyển đổi sang trường hiện tại
- Xem trường 400
PHỤ LỤC H
411 THÔNG TIN TÙNG THƯ/TIÊU ĐỀ BỔ SUNG - TÊN HỘI
NGHỊ (L)
Chỉ thị 1
Loại tiêu đề là tên hội nghị
0 Tên theo trật tự đảo
1 Tên pháp quyền
2 Tên theo trật tự thuận |
Chỉ thị 2
Đại từ đại diện tiêu đề chính
0 Tiêu đề chính không được đại
diện bởi đại từ
1 Tiêu đề chính được đại
diện bởi đại từ |
Mã trường con
$a Tên hội nghị hoặc
tên pháp nhân là tiêu đề (KL)
$c Địa điểm hội nghị (KL)
$d Ngày tháng của hội nghị (KL)
$e Đơn vị trực thuộc (L)
$f Ngày của tài liệu (KL)
$g Thông tin hỗn hợp (KL)
$k Đề mục con hình thức (L)
$l Ngôn ngữ tài liệu (KL)
$n Số của phần/loại/kỳ họp
$p Tên của phần/loại của một
tài liệu |
$q Tên hội nghị đi
sau tên pháp nhân
$t Nhan đề của tài liệu (KL)
$u Địa chỉ tác giả đối
với tài liệu (KL)
$v Số tập/số thứ tự (KL)
$x Số ISSN (KL)
$4 Mã liên quan (L)
$6 Liên kết (KL)
$8 Liên kết trường và số thứ tự (L) |
ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG
Trường này được
sử dụng ở Hoa Kỳ để hỗ trợ chuyển đổi
hồi cố các biểu ghi biên mục tiền AACR 2.
Trường này đã trở nên lỗi thời trong
CAN/MARC năm 1988. Trường cục bộ này chứa
thông tin tác giả, nhan đề tùng thư trong đó thông
tin về tác giả là tên hội nghị hoặc là một đại
từ đại diện cho thông tin đề cập
trở lại trong trường 111. Trường 411 đồng
thời là cả thông tin tùng thư và tiêu đề bổ sung.
Khi trường 411 xuất hiện, trường 811
tương ứng sẽ không được sử dụng
vì nó trùng lắp với trường 411.
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI
DUNG
Phần mô tả của
vị trí chỉ thị 1 và tất cả các mã trường
con được nêu trong trường X11 Tên hội
nghị - Thông tin chung. Chỉ thị 2 được
miêu tả trong trường 400.
Thí dụ
411 10$aChicago. $Cartography Conference, $d1974. $tMap $vno.
10
411 10$aInternational Labor
Conference. $tBulletin
111 2#$aInternational Colloquium in the Philosophy of Science
, $cBedford College, $d1965
411 21$alts $tProceedings, $vv. 2
CHUYỂN ĐỔI
SANG TRƯỜNG HIỆN TẠI - XEM TRƯỜNG 400
PHỤ LỤC H
ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG
Các trường 9XX được Thư viện
quốc gia Canađa phát triển và có trong các biểu ghi
của thư viện này được tạo lập
và phát hành từ năm 1975. ở Canađa, các trường
9XX dùng để chủ yếu hỗ trợ cho việc
biên mục cả bằng tiếng Anh lẫn tiếng
Pháp, phản ánh đặc trưng song ngữ của Canađa.
Trong USMARC, các trường 9XX được dự trữ để sử dụng
nội bộ theo các nguyên tắc phát triển khổ mẫu.
Việc đưa các trường 9XX trong phụ lục
này không loại bỏ việc sử dụng tiếp tục
các trường này như các trường nội bộ đã được
xác định trong các trường không thuộc hệ thống
của Canađa.
Các trường 9XX được
chỉ ra ở trên chứa thông tin cung cấp điểm
truy cập thư mục và tạo thuận lợi cho
việc tạo ra các sản phẩm thư mục đòi
hỏi trong môi trường biên mục song ngữ. Những
trường này cũng có thể chứa thông tin có thể được
sử dụng để tạo ra các tham khảo chéo.
Một trường 990 riêng biệt liên kết các trường
tương ứng được sử dụng để tạo
ra các sản phẩm đầu ra đặc biệt.
Tương đương
Thông tin tương đương được
nêu trong các trường 9XX này chỉ cho tên và nhan đề đồng
nhất có chức năng như là tiêu đề chính hoặc
là tiêu đề bổ sung trong một biểu ghi thư mục
và chỉ khi nào có một hình mẫu chính thức của
tên hoặc nhan đề bằng hai ngôn ngữ trở lên.
Sự tương đương cho các đề mục
chủ đề xuất hiện trong các trường
6XX thích hợp (các trường truy cập chủ đề).
Sự khác biệt của các đề mục chủ đề được
thực hiện bằng xác định từ điển
từ chuẩn theo đó một thuật ngữ được
chọn và được nhận dạng bởi một
giá trị chỉ thị hoặc mã của từ điển
từ chuẩn trong trường con $2 (nguồn).
Tham khảo chéo
Tham khảo chéo có thể được cung
cấp cho bất kỳ trường tiêu đề chính
(100 - 130), các trường tùng thư (440, 800 - 830), hoặc
các trường tiêu đề mô tả bổ sung (700 -
730). Các từ hoặc câu hướng dẫn tham khảo
chẳng hạn như từ Xem (see) không phải
là thành phần của dữ liệu trong trường
9XX chứa một tham khảo chéo. Các từ, cụm từ này
có thể do máy tạo ra dựa trên giá trị của nhãn
trường.
Cấu trúc trường
Cấu trúc của các trường 9XX (ngoại
trừ trường 900) là tương tự như các
trường tiêu đề chính và trường tiêu đề mô tả bổ sung
(1XX, 7XX) và các trường tùng thư (440, 8XX). Trường
990 dùng để liên kết các trường 9XX khác với
các trường tương ứng của chúng. Bảng
sau liệt kê các trường chuẩn của khổ mẫu
tương ứng với các trường 9XX. Định
danh nội dung cho mỗi trường 9XX giống như định
danh được mô tả cho mỗi trường tương ứng,
như trường 100, trường 730, v.v. Trong trường
con $t của các trường tên 9XX cũng có thể mang
thông tin nhan đề đồng nhất và tập thể tương ứng
với dữ liệu của trường 240 và trường
243.
Trường 9XX Các trường tương ứng
900 100, 700 (tên cá nhân)
910 110, 710 (tên tập thể)
911 111, 711 (tên hội nghị hoặc
hội thảo)
930 130, 730 (nhan đề thống
nhất)
980 800 (tùng thư - tên cá nhân)
981 810 (tùng thư - tên tập thể)
982 811 (tùng thư - tên hội nghị)
983 440, 830 (tùng thư - nhan đề)
990 Không có trường tương ứng
PHỤ LỤC H
LIÊN KẾT VỚI CÁC TRƯỜNG TƯƠNG ĐƯƠNG
HOẶC THAM KHẢO CHÉO
Trường 990 (liên kết với trường
tương đương và tham khảo chéo) liên kết
các trường tương đương và tham khảo
với các trường truy cập của các trường
này. Mỗi lần lặp của trường 990 liên kết
một trường tương ứng riêng biệt hoặc
tham khảo.
Đặc trưng cho trường 990
Chỉ thị 1
Loại liên kết
0 Tương đương
1 Tham khảo chéo |
Chỉ thị 2
Ngôn ngữ biên mục
0 Tiếng Anh
1 Tiếng Pháp |
Các mã trường con
$a Thông tin liên kết cho các trường
9XX (L)
$b Thông tin liên kết cho trường tương ứng
với trường 9XX (L)
Trường con $a và $b được sử dụng để ghi
các số lần lặp được tạo lập
theo các trường có cùng giá trị nhãn trường trong
mỗi biểu ghi. Một chuỗi số mới của
số thứ tự bắt đầu bằng một
giá trị nhãn trường riêng biệt. Dữ liệu
trong trường con $a và $b được cơ cấu
như sau:
<nhãn trường liên kết> <số lần
lặp> <ắy hiệu nhận dạng trường
con theo bảng chữ cái>
Nhãn trường Lần lặp Nội
dung trường
700 01 1#$aBignell,
Sharon.
700 02 1#$aVinson, Richard.
710 01 2#$aParkland
Regional Arts Committee.
710 02 2#$Know Your
Neighbour (Project) Stoney
Plain,
Alta.
900 01 1#$bVinson, Rinchard
W
910 01 2#$aOpportunities
for Youth (Federal aid
programme) Stoney Plain, Alta.
990 10$a90001a
$b70002a
990 10$a91001a
$b71002a
Nhiều trường con $a và $b có thể xuất
hiện trong một trường 990 khi các trường
này được ràng buộc nhau bởi một điều
kiện "và (and)", thí dụ trường con $b có thể lặp
lại để có thể chứa các mối kết hợp
nhan đề tên.
Thí dụ
Tính tương đương tiêu đề chính
tên tập thể
110 2#$aBibliothèque nationale du Canada.
910 2#$aNational Library of Canada.
990 00#$a91001a $b11001a
Tham khảo chéo tên cá nhân
700 1#$aClark, Marvin L.
900 1#$aClark, M.L. $q(Marvin L.)
990 10$a90002aq $b70001a
Tính tương đương nhan đề/tên
cá nhân
100 1#$aWagner, Richard, $d1813 - 1883.
243 10$aSelections; $oarr
900 1#$aWagner, Richard, $d1813 - 1883 $tExtraits; $oarr.
990 01$a90001adto $b10001ad $b2430 ao
LỊCH SỬ ĐỊNH DANH NỘI DUNG
940 Tương đương hoặc
tham khảo chéo - Nhan đề đồng nhất [lỗi
thời, 1997] [Chỉ có trong CAN/MARC]
Các giá trị chỉ thị 1 là: 0 (không in hoặc
hiển thị), l (được in hoặc hiển thị).
Chỉ thị 2 đặc tả số của các ký tự không
sắp xếp. Các mã trường con là: a (nhan đề đồng
nhất), n (số của phần/loại), p (tên của
phần/loại), l (ngôn ngữ), s (phiên bản), k (đề mục
con hình thức), f (ngày tháng của tác phẩm), g(thông tin
hỗn hợp), d (ngày tháng của thoả thuận), m
(phương tiện trình bày bản nhạc), o (thông tin
dàn bè), r (khoá nhạc), h (định danh tài liệu chung).
941 Tương đương hoặc
tham khảo chéo - Nhan đề được La tinh
hoá [Lỗi thời, 1977] [chỉ có trong
CAN/MARC]
Giá trị chỉ thị 1
là: 0 (không có tiêu đề bổ sung cho nhan đề),
l (tiêu đề bổ sung cho nhan đề). Chỉ thị 2 đặc
tả số của các ký tự không sắp xếp.
Mã trường con là: a (nhan đề được
La tinh hoá), h (định danh tài liệu chung).
943 Tương đương hoặc
tham khảo chéo - Nhan đề tập thể [Lỗi
thời, 1997] [chỉ có trong CAN/MARC]
Giá trị chỉ thị 1 là: 0 (không in hoặc
hiển thị), l (được in hoặc hiển thị).
Chỉ thị 2 đặc tả số của ký tự không
sắp xếp. Mã trường con là: a (nhan đề tập
thể), n (số của phần/loại), p (tên của
phần/loại), l (ngôn ngữ), s (phiên bản), k (đề mục
con hình thức), f (ngày tháng của tác phẩm), g (thông tin
hỗn hợp), d (ngày tháng của thoả thuận), m
(phương tiệnẻtình bày nhạc), o (thông tin dàn
bè), r (khoá nhạc), h (định danh tài liệu chung).
945 Tương đương hoặc
tham khảo chéo - Nhan đề được La tinh
hoá [Lỗi thời, 1977] [chỉ có trong CAN/MARC]
Giá trị chỉ thị 1 là: 0 (không có tiêu đề bổ sung
cho nhan đề), l (tiêu đề bổ sung cho nhan đề).
Chỉ thị 2 đặc tả số của các ký tự không
sắp xếp. Mã trường con là: a (nhan đề ngắn/nhan đề chính),
b (phần còn lại của nhan đề), c (phần
còn lại của phần chuyển tự của trang
nhan đề), n (số của phần/loại), p (tên
của phần/loại), h (định danh tài liệu
chung), f (tất cả các ngày tháng), g (hầu hết các
ngày tháng), k (hình thức), s (phiên bản).
951 Tương đương hoặc
tham khảo chéo - tên địa lý/tên vùng [Lỗi
thời, 1997] [chỉ có trong CAN/MARC]
Chỉ thị 1 không xác định. Giá trị chỉ thị 2
là: 0 (Tiêu đề vùng/địa lý thứ nhất), 1
(tiêu đề vùng/địa lý thứ hai), 2 (tiêu đề vùng/địa
lý phân tích). Mã trường con là: a (tên địa lý hoặc
tên vùng), b (yếu tố theo yếu tố tiêu đề)
952 Tương đương hoặc
tham khảo chéo - tên địa điểm theo thứ bậc
[Lỗi thời, 1997] [chỉ có trong CAN/MARC]
Các chỉ thị 1 và 2 không xác định. Mã trường
con là: a (nước), b (bang, tỉnh, lãnh thổ), c (quận,
vùng, vùng đảo), d (thành phố).
PHỤ LỤC H
TRƯỜNG CON CỤC BỘ
260 Xuất bản, phát hành, v.v... (In ấn)
Mã trường con
$d Số đĩa hoặc số nhà xuất
bản bản nhạc (tiền AACR 2) (KL)
ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG
Trường con này được sử dụng ở Hoa
Kỳ để hỗ trợ cho sự chuyển đổi
hồi cố các biểu ghi biên mục tiền AACR 2. Trường
này đã trở nên lỗi thời trong CAN/MARC năm 1988.
$d - Số đĩa hoặc số nhà xuất bản
bản nhạc (tiền AACR 2)
Trường con $d bao gồm số của đĩa
hoặc số nhà xuất bản bản nhạc đã được
in ấn. Trường con $d chỉ được sử dụng
trong các biểu ghi thư mục được tạo
ra theo các quy tắc biên mục của tiền AACR 2. Các
biểu ghi tiền AACR 2 cho bản nhạc nhìn chung không
bao gồm dấu ngắt theo ISBD (M). Đối với
các biểu ghi được tạo ra theo AACR 2, những
số này sẽ được ghi trong trường 028
(Số của nhà xuất bản).
260 ##$aLeipzig, $bBreitkopf & Hartel $c[1988 or 9] $dPl.
No. 18315
CHUYỂN ĐỔI SANG CÁC TRƯỜNG HIỆN TẠI
260 $d chuyển sang trường 028 $a; 260 $b cũng được
sao sang trường 028 $b; Các chỉ thị của trường
028 được đặt thành 21.