|
Điều
lệ
Hội
sinh viên Việt Nam
(Đại
hội đại biểu toàn quốc
Hội sinh viên
Việt Nam lần thứ VI thông qua ngày
23-12-1998)
- Tên Hội : Hội
sinh viên Việt Nam
- Ngày truyền thống
của Hội : Ngày 9 tháng 1.
- Biểu trưng của
Hội : Biểu tượng h́nh tṛn,
nền xanh Cyan 100% (xanh da trời),
biểu tượng h́nh ngọn lửa và
ngôi sao dưới có ḍng chữ Hội
sinh viên Việt Nam.
- Bài ca chính thức
của Hội : Bài ca sinh viên của
nhạc sĩ Trần Hoàng Tiến.
Hội sinh viên Việt
Nam là tổ chức chính trị - xă
hội của sinh viên Việt Nam.
Trải qua các giai đoạn cách
mạng, Hội sinh viên Việt Nam đă
tập hợp đông đảo sinh viên,
phát huy truyền thống yêu nước,
tự hào dân tộc, cùng các tổ
chức thanh niên khác có những đóng
góp xứng đáng vào sự nghiệp
đấu tranh giải phóng dân tộc,
thống nhất đất nước, xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bước
vào thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước,
Hội sinh viên tiếp tục phát huy
truyền thống trí tuệ và sức
trẻ của sinh viên Việt Nam v́ dân
giàu nước mạnh, xă hội công
bằng văn minh, theo định hướng
xă hội chủ nghĩa, v́ hạnh phúc
và sự tiến bộ của tuổi
trẻ.
Chương
I
Mục
đích, nguyên tắc tổ chức
hoạt động và nhiệm vụ
của Hội sinh viên Việt Nam
Điều
1 :
Mục
đích tổ chức và hoạt động
của Hội :
Hội sinh viên Việt
Nam đoàn kết, tập hợp rộng
răi mọi sinh viên Việt Nam cùng
phấn đấu học tập, rèn
luyện góp phần xây dựng nước
Việt Nam ḥa b́nh, độc lập, dân
chủ, giàu mạnh, công bằng, văn
minh theo định hướng xă hội
chủ nghĩa, v́ những quyền
lợi hợp pháp, chính đáng của
sinh viên; đoàn kết và hợp tác b́nh
đẳng với sinh viên các nước
trên thế giới v́ mục tiêu ḥa b́nh,
độc lập dân tộc, dân chủ
và tiến bộ xă hội.
Điều
2 :
Nguyên
tắc tổ chức và hoạt động
của Hội :
Hội sinh viên Việt
Nam tổ chức và hoạt động
theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp
thương dân chủ, phối hợp và
thống nhất hành động. Hội
hoạt động trong khuôn khổ
Hiến pháp và pháp luật của nước
Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa
Việt Nam, dưới sự lănh đạo
của Đảng Cộng sản
Việt Nam, sự quản lư của Nhà nước
và vai tṛ ṇng cốt chính trị của
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Hội là thành
viên của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Hội Liên hiệp thanh niên
Việt Nam và Hội sinh viên quốc
tế.
- Hội sinh viên Việt
Nam có tư cách pháp nhân, trụ sở
Trung ương Hội đặt tại
Thủ đô Hà Nội.
Điều
3 :
Nhiệm
vụ của Hội sinh viên Việt Nam :
1. Đoàn kết,
khuyến khích, giúp đỡ hội viên,
sinh viên trong học tập và rèn
luyện, hoàn thành nhiệm vụ của
người sinh viên, góp phần xây
dựng nhà trường vững mạnh.
2. Giáo dục lư tưởng,
truyền thống đạo đức,
lối sống và ư thức pháp luật
cho hội viên, sinh viên.
3. Phản ánh nhu cầu,
nguyện vọng của sinh viên; tham gia
đề xuất các chủ trương,
chính sách liên quan đến sinh viên.
Tổ chức các hoạt động
thiết thực chăm lo đời
sống vật chất, tinh thần và
bảo vệ các quyền lợi hợp
pháp, chính đáng của sinh viên.
4. Đoàn kết, phát
triển quan hệ hữu nghị hợp
tác với các tổ chức sinh viên trên
thế giới v́ ḥa b́nh, độc
lập dân tộc, dân chủ và tiến
bộ xă hội.
Chương II
Hội
viên
Điều
4 :
1. Sinh viên là công dân
Việt Nam đang học tại các trường
Đại học, Cao đẳng,
Viện đào tạo hệ đại
học, cao đẳng ở trong và ngoài
nước tán thành Điều lệ
Hội, tự nguyện gia nhập
Hội th́ được kết nạp
vào Hội sinh viên Việt Nam.
2. Cán bộ, giáo viên, các
nhà hoạt động chính trị, khoa
học, kinh tế, xă hội, văn hóa,
nghệ thuật... có uy tín trong sinh viên,
trong xă hội, ở trong và ngoài nước
có đóng góp tích cực cho Hội và
tự nguyện tham gia các hoạt động
của Hội th́ có thể được
kết nạp là hội viên danh dự
Hội sinh viên Việt Nam.
3. Những người
đă học qua bậc Đại
học, Cao đẳng, nếu được
cử vào cơ quan lănh đạo
của Hội th́ tiếp tục hoạt
động trong tổ chức Hội.
Điều
5 :
Hội
viên có các nhiệm vụ :
1.
Thực hiện nghiêm chỉnh Điều
lệ Hội và các Nghị quyết
của Hội, sinh hoạt và đóng
hội phí cho Hội, tuyên truyền nâng
cao uy tín và mở rộng ảnh hưởng
của Hội trong sinh viên và trong xă
hội.
2.
Chấp hành Hiến pháp và pháp luật nước
Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa
Việt Nam, giữ ǵn nhân cách người
sinh viên Việt Nam, tham gia xây dựng môi
trường văn hóa lành mạnh trong
sinh viên và trong xă hội.
3. Tích cực học
tập, rèn luyện và tham gia công tác xă
hội, đoàn kết giúp đỡ các
hội viên, sinh viên khác trong học
tập và trong cuộc sống.
Điều
6 :
Hội
viên có các quyền :
1. Được yêu
cầu tổ chức Hội đại
diện, bảo vệ các quyền
lợi hợp pháp, chính đáng của ḿnh
trước pháp luật và công luận,
được giúp đỡ và tạo
điều kiện về mọi mặt
để phấn đấu trưởng
thành.
2. Được tham gia
mọi hoạt động và được
hưởng các phúc lợi tập
thể của Hội hoặc do Hội
quản lư.
3. Được bàn
bạc và giám sát các công việc của
Hội, được ứng cử và
đề cử vào cơ quan lănh đạo
các cấp của Hội.
Chương
III
Tổ
chức của hội
Điều
7 :
Tổ
chức của Hội bao gồm :
- Trung ương Hội
sinh viên Việt Nam.
- Hội sinh viên
tỉnh, thành phố.
- Hội sinh viên trường
Đại học, Cao đẳng,
Viện đào tạo hệ đại
học và cao đẳng.
- Chi hội là tổ
chức cơ sở của Hội,
được tổ chức theo khoa, khóa
chuyên ngành, theo lớp, theo các câu lạc
bộ, các đội, nhóm công tác
của sinh viên. ở những trường
có nhiều chi hội có thể thành
lập liên chi hội.
Việc thành lập các
cấp Hội phải theo đúng qui
định của pháp luật và Điều
lệ Hội.
Điều
8 :
Đại
hội Hội sinh viên các cấp.
1. Nhiệm kỳ của
Đại hội Hội sinh viên các
cấp :
- Đại hội
đại biểu toàn quốc và Đại
hội đại biểu cấp
tỉnh, thành phố và tương
đương: 5 năm 1 lần
- Đại hội
đại biểu cấp trường :
2 năm 1 lần.
- Đại hội toàn
thể cấp chi hội, liên chi hội :
1 năm 1 lần.
Khi cần thiết và có
quá nửa số ủy viên Ban chấp hành
đề nghị, các cấp của
Hội có thể triệu tập hội
nghị đại biểu.
2. Số lượng
đại biệu Đại hội
cấp nào do Ban chấp hành Hội ở
cấp ấy quyết định, thành
phần đại biểu gồm các
ủy viên Ban chấp hành cấp
triệu tập Đại hội, đại
biểu do Đại hội hoặc
hội nghị đại biểu cấp
dưới hiệp thương dân
chủ cử lên và đại biểu
chỉ định (không quá 5% tổng
số đại biểu chính thức
Đại hội).
3. Nhiệm vụ
của Đại hội, hội nghị
đại biểu Hội sinh viên các
cấp là : Thảo luận và báo cáo
tổng kết nhiệm kỳ của Ban
chấp hành Hội cùng cấp, thảo
luận và quyết định mục tiêu,
chương tŕnh hành động của
Hội nhiệm kỳ mới, hiệp thương
thống nhất cử ra Ban chấp hành
Hội cùng cấp; thảo luận góp ư
vào các văn kiện và hiệp thương
thống nhất cử đại
biểu đi dự Đại hội,
hội nghị đại biểu cấp
trên (nếu có).
Điều
9 :
Cơ
quan lănh đạo các cấp của
Hội sinh viên :
- Cơ quan lănh đạo
cao nhất của Hội sinh viên Việt
Nam là Đại hội đại
biểu toàn quốc. Cơ quan lănh đạo
của Hội ở mỗi cấp là
Đại hội ở cấp ấy. Cơ
quan lănh đạo giữa 2 kỳ Đại
hội của các cấp là Ban chấp hành
cùng cấp do Đại hội hiệp
thương thống nhất cử ra.
- Ban chấp hành Trung
ương Hội sinh viên Việt Nam, Ban
chấp hành Hội sinh viên cấp
tỉnh, thành phố và cấp trường
cử ra Ban thư kư gồm : Chủ
tịch, các Phó Chủ tịch Hội và
các ủy viên Ban thư kư. Thường
trực Ban thư kư Trung ương
Hội sinh viên Việt Nam gồm :
Chủ tịch và các Phó Chủ tịch.
Ban thư kư là cơ quan lănh đạo
của Hội giữa hai kỳ họp
Ban chấp hành.
- Ban chấp hành chi
hội cử ra chi hội trưởng,
chi hội phó.
Điều
10 :
Ban chấp hành Hội các
cấp được quyền quyết
định kiện toàn Ban chấp hành
Hội cấp ḿnh theo số lượng,
cơ cấu đă được Đại
hội thông qua trên cơ sở hiệp
thương, giới thiệu từ
cấp dưới lên và đề
nghị Hội cấp trên trực
tiếp công nhận
Điều
11 :
Nhiệm
vụ của Ban chấp hành và Ban thư
kư các cấp :
1.
Cấp Trung ương :
a)
Ban chấp hành có nhiệm vụ :
- Tổ chức thực
hiện Điều lệ Hội và
Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc Hội sinh viên
Việt Nam.
- Quyết định các
chương tŕnh hành động,
nhiệm vụ đối nội, đối
ngoại và công tác tổ chức, tài chính
của Hội.
- Triệu tập Đại
hội đại biểu toàn quốc
Hội sinh viên Việt Nam.
- Cử ra Ban kiểm tra
giúp việc cho Ban chấp hành trong công tác
kiểm tra của Hội.
b)
Ban thư kư có nhiệm vụ :
- Thay mặt Ban chấp
hành Trung ương Hội lănh đạo
các cấp bộ Hội trong việc
thực hiện Nghị quyết, chủ
trương của Ban chấp hành Trung
ương Hội; quan hệ, phối
hợp với các cơ quan của Nhà nước,
các tổ chức trong nước và
quốc tế để giải quyết
những vấn đề có liên quan
đến công tác Hội và phong trào sinh
viên, phát biểu tiếng nói chính
thức của Hội sinh viên Việt Nam
đối với các sự kiện trong
nước và quốc tế.
- Chỉ đạo, hướng
dẫn và kiểm tra Hội cấp dưới
trong việc thực hiện các chủ trương
công tác của Ban chấp hành Trung
ương Hội.
- Chuẩn bị nội
dung các kỳ họp Ban chấp hành Trung
ương Hội.
- Quản lư tài chính
của Hội cùng cấp.
c)
Thường trực Ban thư kư Trung
ương Hội sinh viên Việt Nam có
nhiệm vụ điều hành công
việc hàng ngày giữa 2 kỳ hội
nghị của Ban thư kư Trung ương
Hội.
2.
Cấp tỉnh, thành phố :
a)
Ban chấp hành có nhiệm vụ :
- Tổ chức thực
hiện Nghị quyết Đại
hội của cấp ḿnh và các Nghị
quyết, chương tŕnh hoạt động
của Hội sinh viên Việt Nam.
- Quyết định các
chương tŕnh hành động, công tác
tổ chức, kiểm tra và tài chính
của Hội cấp ḿnh.
- Triệu tập Đại
hội đại biểu cấp
tỉnh, thành phố.
- Cử ra Ban kiểm tra
hoặc ủy viên kiểm tra giúp
việc cho Ban chấp hành trong công tác
kiểm tra của Hội.
b)
Ban thư kư có nhiệm vụ :
- Tổ chức thực
hiện Nghị quyết, chương tŕnh
công tác của Ban chấp hành Hội
cấp ḿnh.
- Quan hệ, phối
hợp với các cơ quan Nhà nước,
các tổ chức trong tỉnh, thành
phố để giải quyết
những vấn đề có liên quan
đến công tác Hội và phong trào sinh
viên ở địa phương.
- Chuẩn bị nội
dung các kỳ họp của Ban chấp hành
cấp tỉnh, thành phố.
- Quản lư tài chính
của Hội cùng cấp.
3.
Cấp trường :
a)
Ban chấp hành có nhiệm vụ :
- Tổ chức thực
hiện các Nghị quyết, chương
tŕnh công tác của Hội cấp trên;
quyết định và tổ chức
thực hiện các chương tŕnh công
tác của Hội cấp ḿnh.
- Chuẩn y kết
nạp hội viên mới của các chi
hội.
- Triệu tập Đại
hội đại biểu Hội sinh viên
trường.
b) Ban thư kư có nhiệm vụ :
- Tổ chức thực
hiện Nghị quyết, chương tŕnh
công tác của Ban chấp hành Hội
cấp ḿnh.
- Giúp Ban chấp hành
nắm vững t́nh h́nh và nhu cầu sinh
viên trong đơn vị để
phản ánh với nhà trường và
Hội cấp trên.
- Kiến nghị, đề
xuất cấp ủy, Ban giám hiệu nhà
trường, phối hợp với các
tổ chức đoàn thể trong trường
để giải quyết những
vấn đề liên quan đến công
tác Hội và phong trào sinh viên của trường.
- Chuẩn bị nội
dung các kỳ họp của Ban chấp hành.
- Quản lư tài chính
của Hội cùng cấp.
4.
Ban chấp hành chi hội của nhiệm
vụ :
- Tổ chức thực
hiện các chủ trương công tác
của chi hội và Hội các cấp.
- Nắm t́nh h́nh và nhu
cầu sinh viên để kiến
nghị, đề xuất với Ban
chấp hành Hội cấp trường.
- Kết nạp hội
viên mới, quản lư hội viên;
giới thiệu hội viên ưu tú cho
Đoàn bồi dưỡng kết
nạp.
- Quản lư thu, chi, trích
nộp hội phí.
Chương
IV
Khen
thưởng và kỷ luật
Điều
12 :
- Cán bộ, hội viên,
các cấp Hội và những người
có công trong sự nghiệp giáo dục,
đào tạo, bồi dưỡng sinh viên,
trong công tác xây dựng Hội và phong trào
sinh viên đều được Hội
xem xét khen thưởng hoặc đề
nghị các cấp chính quyền khen thưởng.
- Cán bộ, hội viên
vi phạm Điều lệ Hội, làm
ảnh hưởng xấu đến uy tín
của Hội bị kỷ luật
với các h́nh thức : Khiển trách,
cảnh cáo, cách chức, khai trừ ra
khỏi Hội.
Các cấp Hội vi
phạm Điều lệ, tùy theo mức
độ có thể áp dụng các h́nh
thức : khiển trách, cảnh cáo,
giải thể.
Những quy định
cụ thể về khen thưởng và
kỷ luật do Ban chấp hành Trung
ương Hội quy định.
Chương
V
Tài
chính của hội
Điều
13 :
Tài
chính của Hội gồm các nguồn
thu sau đây :
- Hội phí do hội viên
đóng góp.
- Kinh phí Nhà nước
hỗ trợ.
- Do các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước ủng
hộ.
- Các cơ sở kinh
tế hợp pháp của Hội trích
nộp.
Điều
14 :
Các
khoản chi phí của Hội gồm có :
- Các hoạt động
của Hội.
- Khen thưởng.
- Xây dựng, sửa
chữa các cơ sở vật chất, công
tŕnh phúc lợi tập thể của
Hội.
Điều
15 :
- Hoạt động tài
chính của Hội sinh viên Việt Nam do
Ban chấp hành, Ban thư kư Hội các
cấp thực hiện theo nguyên tắc
quản lư tài chính của Nhà nước
và hàng năm phải báo cáo công khai
tại Hội nghị Ban chấp hành, Ban
thư kư cùng cấp.
Chương
VI
Chấp
hành điều lệ hội
Điều
16 :
- Mọi cán bộ,
hội viên và tổ chức Hội
phải chấp hành nghiêm chỉnh Điều
lệ Hội.
- Việc sửa đổi,
bổ sung và thông qua Điều lệ
Hội do Đại hội hoặc
Hội nghị đại biểu toàn
quốc quyết định.
- Ban thư kư Trung
ương Hội sinh viên Việt Nam có
trách nhiệm hướng dẫn việc
thực hiện Điều lệ
Hội.
|
Dự
thảo Điều lệ
Hội
sinh viên Việt Nam (sửa đổi)
- Tên Hội : Hội
sinh viên Việt Nam
- Ngày truyền thống
của Hội : Ngày 9 tháng 1.
- Biểu trưng của
Hội : Biểu tượng h́nh tṛn,
nền xanh Cyan 100% (xanh da trời),
biểu tượng h́nh ngọn lửa và
ngôi sao dưới có ḍng chữ Hội
sinh viên Việt Nam.
- Bài ca chính thức
của Hội : Bài ca sinh viên của
nhạc sĩ Trần Hoàng Tiến.
-
Hội sinh viên Việt Nam có tư cách pháp
nhân, trụ sở Trung ương Hội
đặt tại Thủ đô Hà
Nội.
Hội sinh viên Việt
Nam là tổ chức chính trị - xă
hội của sinh viên Việt Nam.
Trải qua các giai đoạn cách
mạng, Hội sinh viên Việt Nam đă
tập hợp đông đảo sinh viên,
phát huy truyền thống yêu nước,
tự hào dân tộc, cùng các tổ
chức thanh niên khác có những đóng
góp xứng đáng vào sự nghiệp
đấu tranh giải phóng dân tộc,
thống nhất đất nước, xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bước
vào thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước,
Hội sinh viên tiếp tục phát huy truyền
thống trí tuệ, sức trẻ và tinh
thần t́nh nguyện của sinh viên
Việt Nam v́ dân giàu, nước
mạnh, xă hội công bằng, dân
chủ, văn minh, theo định hướng
xă hội chủ nghĩa, v́ hạnh phúc
và sự tiến bộ của tuổi
trẻ.
Hội
hoạt động trong khuôn khổ
Hiến pháp và pháp luật của nước
Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa
Việt Nam, dưới sự lănh đạo
của Đảng Cộng sản
Việt Nam, sự quản lư của Nhà nước
và vai tṛ ṇng cốt chính trị của
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Hội là thành
viên của Hội Liên hiệp thanh niên
Việt Nam và Hội sinh viên quốc
tế.
Chương
I
Mục
đích và nhiệm vụ của Hội sinh viên Việt Nam
Điều
1 :
Mục
đích tổ chức và hoạt động
của Hội :
Hội sinh viên Việt
Nam đoàn kết, tập hợp rộng
răi mọi sinh viên Việt Nam cùng
phấn đấu học tập, rèn
luyện v́
mục tiêu, lư tưởng của Đảng
Cộng sản Việt Nam và Chủ
tịch Hồ Chí Minh, góp phần xây
dựng nước Việt Nam ḥa b́nh,
độc lập, giàu mạnh, công
bằng, dân
chủ, văn minh theo định hướng
xă hội chủ nghĩa, v́ quyền
lợi hợp pháp, chính đáng của
sinh viên; đoàn kết và hợp tác b́nh
đẳng với
các tổ chức sinh viên, thanh niên
tiến bộ và nhân dân các nước
trên thế giới v́ mục tiêu ḥa b́nh,
độc lập dân tộc, dân chủ
và tiến bộ xă hội.
Điều 2 :
Nhiệm
vụ của Hội sinh viên Việt Nam :
1. Đoàn
kết, khuyến khích, giúp đỡ
hội viên, sinh viên trong học tập và
rèn luyện, hoàn thành nhiệm vụ
của người sinh viên, góp phần xây
dựng nhà trường vững mạnh.
2. Giáo dục lư tưởng,
truyền thống đạo đức,
lối sống và ư thức pháp luật
cho hội viên, sinh viên.
3. Phản ánh nhu cầu,
nguyện vọng của sinh viên; tham gia
đề xuất các chủ trương,
chính sách liên quan đến sinh viên.
Tổ chức các hoạt động
thiết thực chăm lo đời
sống vật chất, tinh thần và
bảo vệ các quyền lợi hợp
pháp, chính đáng của hội viên, sinh viên và tổ chức
Hội.
4. Đoàn kết, phát
triển quan hệ hữu nghị hợp
tác với các
tổ chức sinh viên, thanh niên tiến
bộ và nhân dân các nước trên
thế giới v́ ḥa b́nh, độc
lập dân tộc, dân chủ và tiến
bộ xă hội.
Chương
II
Hội
viên
Điều
3 :
1. Sinh viên là công dân
Việt Nam đang học bậc
Đại học, Cao đẳng ở
trong và ngoài
nước tán thành Điều lệ
Hội, tự nguyện gia nhập
Hội th́ được kết nạp
vào Hội sinh viên Việt Nam.
2.
Cán bộ, giáo viên, các nhà hoạt động
chính trị, khoa học, kinh tế, xă
hội, văn hóa, nghệ thuật... có
uy tín trong sinh viên, trong xă hội, ở
trong và ngoài nước có đóng góp tích
cực cho Hội và tự nguyện tham
gia các hoạt động của Hội
th́ có thể được kết
nạp là hội viên danh dự Hội
sinh viên Việt Nam.
3. Những người
đă học qua bậc Đại
học, Cao đẳng, nếu được
cử vào cơ quan lănh đạo
của Hội th́ tiếp tục hoạt
động trong tổ chức Hội.
Điều
4 :
Hội viên có nhiệm
vụ :
1.
Luôn luôn
phấn đấu v́ lư tưởng
của Đảng cộng sản
Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí
Minh; tích cực học tập, rèn
luyện và tham gia công tác xă hội,
đoàn kết giúp đỡ các hội
viên, sinh viên trong học tập và trong
cuộc sống.
2.
Chấp hành Hiến pháp và pháp luật nước
Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa
Việt Nam, giữ ǵn nhân cách người
sinh viên, tham gia xây dựng môi
trường văn hóa trong sinh viên và
trong xă hội.
3. Thực hiện nghiêm chỉnh Điều lệ và
các nghị quyết của Hội, tuyên
truyền nâng cao uy tín và mở rộng
ảnh hưởng của Hội trong
sinh viên và trong xă hội, sinh hoạt và
đóng hội phí đầy đủ.
Điều
5 :
Hội
viên có quyền
:
1. Được yêu
cầu tổ chức Hội đại
diện, bảo vệ các quyền
lợi hợp pháp, chính đáng của ḿnh
trước pháp luật và công luận,
được giúp đỡ và tạo
điều kiện để phấn
đấu trưởng thành.
2. Được tham gia
mọi hoạt động và được
hưởng các phúc lợi tập
thể của Hội hoặc do Hội
quản lư.
3. Được bàn
bạc và giám sát các công việc của
Hội, được ứng cử và
đề cử vào cơ quan lănh đạo
các cấp của Hội.
Chương
III
Nguyên
tắc, cơ cấu tổ chức và hoạt động của hội
Điều
6:
Nguyên
tắc tổ chức và hoạt động
của Hội:
Hội
sinh viên Việt Nam tổ chức và
hoạt động theo nguyên tắc
tự nguyện, hiệp thương dân
chủ, phối hợp và thống
nhất hành động. Nội dung cơ
bản của nguyên tắc là:
+
Tất cả sinh viên tham gia vào tổ
chức và hoạt động của
Hội trên cơ sở tự nguyện.
+
Dân chủ bàn bạc, hiệp thương,
thống nhất khi quyết định các
nội dung, kế hoạch công tác
của Hội, khi chọn cử Ban
chấp hành, Ban Thư kư, các chức danh
lănh đạo của Hội ở các
cấp và đại biểu đi dự
Đại hội, Hội nghị đại
biểu Hội cấp trên.
+
Các thành viên có trách nhiệm đề
xuất, thảo luận để
thống nhất chương tŕnh
hoạt động của Hội và
phối hợp để tổ chức
thực hiện chương tŕnh đă
được thống nhất.
Điều
7 :
Tổ
chức của Hội bao gồm :
- Trung ương Hội
sinh viên Việt Nam.
- Hội sinh viên
tỉnh, thành phố.
-
Hội sinh viên Đại học quốc
gia, Đại học khu vực.
-
Hội sinh viên các trường Đại
học, Cao đẳng, Học viện,
Viện đào tạo hệ đại
học, cao đẳng,
-
Liên chi Hội.
- Chi hội là tổ
chức cơ sở Hội, được
thành lập theo lớp, theo các câu
lạc bộ, các đội, nhóm công tác
của sinh viên.
Việc thành lập các
cấp Hội phải theo đúng qui
định của pháp luật, Điều
lệ Hội và hướng dẫn của Ban Thư kư Trung
ương Hội Sinh viên Việt Nam;
nhiệm vụ của Ban chấp hành, Ban
Thư kư Hội sinh viên Đại
học Quốc gia, Đại học khu
vực và nhiệm vụ của Ban chapá
hành Liên chi Hội do Ban Thư kư TƯ
Hội quy định.
Điều
8:
Hội
sinh viên Việt Nam được thành
lập tổ chức Hội ở nước
ngoài. Hệ thống tổ chức,
nhiệm vụ, quyền hạn và
hoạt động của tổ chức
Hội ở nước ngoài do Ban Thư
kư Trung ương Hội Sinh viên Việt
Nam quy định.
Điều
9 :
Đại
hội Hội sinh viên các cấp.
1. Nhiệm kỳ của
Đại hội Hội sinh viên các
cấp :
-
Đại hội đại biểu toàn
quốc, tỉnh, thành phố và Đại
học quốc gia, Đại học khu
vực: 5 năm 1 lần.
- Đại hội đại
biểu cấp trường và Liên chi
Hội: 5 năm 2 lần.
- Đại hội chi
hội: 1 năm 1 lần.
Khi cần thiết và có
quá 1/2
số ủy viên Ban chấp hành đề
nghị, các cấp của Hội có
thể triệu tập hội nghị
đại biểu.
2. Số lượng
đại biệu Đại hội
cấp nào do Ban chấp hành Hội ở
cấp đó
quyết định, thành phần đại
biểu gồm các ủy viên Ban chấp
hành cấp triệu tập Đại
hội, đại biểu do Đại
hội hoặc hội nghị đại
biểu cấp dưới hiệp thương
dân chủ cử lên và đại
biểu chỉ định (Số
lượng đại biểu chỉ
định dự Đại hội do Ban
Thư kư Trung ương Hội quy định).
3. Nhiệm vụ
của Đại hội, hội nghị
đại biểu Hội sinh viên các
cấp là: Tổng kết nhiệm kỳ
của Ban chấp hành Hội cùng
cấp; quyết định mục tiêu,
chương tŕnh hành động của
Hội nhiệm kỳ mới; hiệp thương
thống nhất cử ra Ban chấp hành
Hội cùng cấp; thảo luận góp ư
vào các văn kiện và hiệp thương
thống nhất cử đại
biểu đi dự Đại hội,
hội nghị đại biểu cấp
trên (nếu có).
Điều
10 :
Cơ
quan lănh đạo các cấp của
Hội sinh viên :
- Cơ quan lănh đạo
cao nhất của Hội sinh viên Việt
Nam là Đại hội đại
biểu toàn quốc. Cơ quan lănh đạo
của Hội ở mỗi cấp là
Đại hội ở cấp đó.
Cơ quan lănh đạo giữa 2 kỳ
Đại hội của các cấp là
Ban chấp hành cùng cấp do Đại
hội hiệp thương thống
nhất cử ra.
- Ban chấp hành Trung
ương Hội sinh viên Việt Nam, Ban
chấp hành Hội sinh viên cấp
tỉnh, thành phố và cấp trường
cử ra Ban thư kư gồm : Chủ
tịch, các Phó Chủ tịch Hội và
các ủy viên Ban thư kư. Thường
trực Ban thư kư Trung ương
Hội sinh viên Việt Nam gồm :
Chủ tịch và các Phó Chủ tịch.
Ban thư kư là cơ quan lănh đạo
của Hội giữa hai kỳ họp
Ban chấp hành.
- Ban chấp hành chi
hội cử ra chi hội trưởng,
chi hội phó.
-
Hội nghị thường kỳ
của Ban chấp hành Trung ương
Hội một năm họp một
kỳ. Ban chấp hành Hội sinh viên
tỉnh, thành phố một năm
họp hai kỳ. Ban chấp hành Hội
sinh viên cấp trường một năm
họp bốn kỳ. Ban chấp hành chi
hội mỗi tháng họp một kỳ.
Ngoài hội nghị thường kỳ,
Ban chấp hành có thể có các hội
nghị bất thường.
Điều
11 :
- Số lượng uỷ viên Ban chấp hành
cấp nào do Đại hội cấp
đó quyết định căn cứ vào
hướng dẫn của Ban Thư kư
Trung ương Hội sinh viên Việt
Nam.
- Ban chấp hành Hội
các cấp được quyền
quyết định kiện toàn Ban
chấp hành Hội cấp ḿnh theo số
lượng, cơ cấu đă
được Đại hội thông qua
trên cơ sở hiệp thương,
giới thiệu từ cấp dưới
lên và đề nghị Hội cấp trên
trực tiếp công nhận
Điều
12 :
Nhiệm
vụ của Ban chấp hành và Ban thư
kư các cấp :
1.
Trung ương Hội:
a)
Ban chấp hành có nhiệm vụ :
- Tổ chức thực
hiện Điều lệ Hội và
Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc Hội sinh viên
Việt Nam.
- Quyết định các
chương tŕnh hành động,
nhiệm vụ đối nội, đối
ngoại và công tác tổ chức, tài chính
của Hội.
- Triệu tập Đại
hội đại biểu toàn quốc
Hội sinh viên Việt Nam.
- Hiệp thương cử Ban kiểm tra giúp
việc cho Ban chấp hành trong công tác
kiểm tra của Hội.
b)
Ban thư kư có nhiệm vụ :
- Thay mặt Ban chấp hành
Trung ương Hội lănh đạo các
cấp bộ Hội trong việc thực
hiện Nghị quyết, chủ trương
của Ban chấp hành Trung ương
Hội; quan hệ, phối hợp với
các cơ quan của Nhà nước, các
tổ chức trong nước và quốc
tế để giải quyết
những vấn đề có liên quan
đến công tác Hội và phong trào sinh
viên, phát ngôn
chính thức của Hội sinh viên
Việt Nam đối với các sự
kiện trong nước và quốc
tế.
- Chỉ đạo, hướng
dẫn và kiểm tra Hội cấp dưới
trong việc thực hiện các chủ trương
công tác của Ban chấp hành Trung
ương Hội.
- Chuẩn bị nội
dung các kỳ họp Ban chấp hành Trung
ương Hội.
- Quản lư tài chính
của Hội cùng cấp.
c)
Thường trực Ban Thư kư Trung
ương Hội sinh viên Việt Nam có
nhiệm vụ điều hành công
việc hàng ngày giữa 2 kỳ hội
nghị của Ban thư kư Trung ương
Hội.
2.
Hội sinh viên tỉnh, thành phố :
a)
Ban chấp hành có nhiệm vụ :
- Tổ chức thực
hiện Nghị quyết Đại
hội của cấp ḿnh và các Nghị
quyết, chương tŕnh hoạt động
của Hội sinh viên Việt Nam.
- Quyết định các
chương tŕnh hành động, công tác
tổ chức, kiểm tra và tài chính
của Hội cấp ḿnh.
- Triệu tập Đại
hội đại biểu cấp
tỉnh, thành phố.
- Hiệp thương cử Ban kiểm tra giúp
việc cho Ban chấp hành trong công tác
kiểm tra của Hội.
b)
Ban thư kư có nhiệm vụ :
- Tổ chức thực
hiện Nghị quyết, chương tŕnh
công tác của Ban chấp hành Hội
cấp ḿnh.
- Quan hệ, phối
hợp với các cơ quan Nhà nước,
các tổ chức trong tỉnh, thành
phố để giải quyết
những vấn đề có liên quan
đến công tác Hội và phong trào sinh
viên ở địa phương.
- Chuẩn bị nội
dung các kỳ họp của Ban chấp hành
cấp tỉnh, thành phố.
- Quản lư tài chính
của Hội cùng cấp.
3.
Hội sinh viên cấp trường :
a)
Ban chấp hành có nhiệm vụ :
- Tổ chức thực
hiện các Nghị quyết, chương
tŕnh công tác của Hội cấp trên;
quyết định và tổ chức
thực hiện các chương tŕnh công
tác của Hội cấp ḿnh.
- Chuẩn y kết
nạp hội viên mới của các chi
hội.
- Triệu tập Đại
hội đại biểu Hội sinh viên
cấp trường.
- Hiệp thương cử Ban kiểm tra giúp
việc cho Ban chấp hành trong công tác
kiểm tra của Hội.
b)
Ban thư kư có nhiệm vụ :
- Tổ chức thực
hiện Nghị quyết, chương tŕnh
công tác của Ban chấp hành Hội
cấp ḿnh.
- Giúp Ban chấp hành
nắm vững t́nh
h́nh
và nhu cầu sinh viên trong đơn
vị để phản ánh với nhà trường
và Hội cấp trên.
- Kiến nghị, đề
xuất cấp ủy, Ban giám hiệu nhà
trường, phối hợp với các
tổ chức đoàn thể trong trường
để giải quyết những
vấn đề liên quan đến công
tác Hội và phong trào sinh viên của trường.
- Chuẩn bị nội
dung các kỳ họp của Ban chấp hành.
- Quản lư tài chính
của Hội cùng cấp.
4.
Nhiệm vụ của Ban chấp hành chi
hội:
- Tổ
chức thực hiện các chủ trương
công tác của chi hội và Hội các
cấp.
- Nắm t́nh h́nh và nhu
cầu sinh viên để kiến
nghị, đề xuất với Ban
chấp hành Hội cấp trường.
- Kết nạp hội
viên mới, quản lư hội viên;
giới thiệu hội viên ưu tú cho
Đoàn bồi dưỡng kết
nạp.
- Quản lư thu, chi, trích
nộp hội phí.
Chương
IV
Công
tác kiểm tra của hội
và ban kiểm tra các cấp
Điều
13 :
1.
Kiểm tra là một trong những
chức năng lănh đạo của
Hội. Tổ chức Hội phải
tiến hành công tác kiểm tra.
2.
Các cấp bộ Hội lănh đạo công
tác kiểm tra và tổ chức thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra các
tổ chức Hội và hội viên
chấp hành Điều lệ, Nghị
quyết và thực hiện các chương
tŕnh công tác của Hội.
Điều
14:
1.
Ban Kiểm tra của Hội được
thành lập từ Trung ương đến
cấp trường. Ban kiểm tra do Ban
chấp hành cùng cấp lập ra và
được Ban thư kư Hội sinh viên
cấp trên trực tiếp công nhận.
2.
Cơ cấu, số lượng uỷ viên
Ban kiểm tra mỗi cấp; Việc công
nhận và cho rút tên uỷ viên Ban
kiểm tra thực hiện theo hướng
dẫn của Ban Thư kư TƯ Hội.
3.
Nhiệm kỳ của Ban kiểm tra
mỗi cấp theo nhiệm kỳ của
Ban chấp hành cùng cấp.
Điều
15:
1.
Ban kiểm tra các cấp chịu sự lănh
đạo của Ban chấp hành cùng
cấp và sự chỉ đạo
của Ban kiểm tra cấp trên.
2.
Nhiệm vụ của Ban kiểm tra các
cấp:
-
Tham mưu cho Ban chấp hành và Ban Thư
kư kiểm tra việc thi hành Điều
lệ, Nghị quyết, chủ trương
và các chương tŕnh công tác của
Hội.
-
Kiểm tra cán bộ, hội viên, uỷ
viên Ban chấp hành cùng cấp và tổ
chức Hội cấp dưới khi có
dấu hiệu vi phạm Điều
lệ của Hội.
-
Giải quyết khiếu nại, tố cáo
của cán bộ, hội viên và nhân dân
liên quan đến cán bộ, hội viên;
bảo vệ quyền lợi hợp pháp
của hội viên.
-
Kiểm tra công tác hội phí, việc
sử dụng các nguồn quỹ khác
của các đơn vị trực
thuộc Ban chấp hành cùng cấp và
cấp dưới.
-
Tham mưu cho Ban chấp hành và Ban Thư
kư cùng cấp về công tác kỷ
luật và kiểm tra việc thi hành
kỷ luật của tổ chức
Hội cấp dưới.
Chương V
Khen
thưởng và kỷ luật
Điều
16 :
- Cán bộ, hội viên,
các cấp Hội và những người
có công trong sự nghiệp giáo dục,
đào tạo, bồi dưỡng sinh viên,
trong công tác xây dựng Hội và phong trào
sinh viên đều được Hội
xem xét khen thưởng hoặc
đề nghị khen thưởng.
- Cán bộ, hội viên,
các cấp Hội vi phạm Điều
lệ Hội, làm ảnh hưởng
xấu đến uy tín của Hội th́
bị xem xét kỷ luật.
Quy định cụ thể về khen thưởng
và kỷ luật theo hướng dẫn
của Ban thư kư Trung ương
Hội.
Chương
VI
Tài
chính của hội
Điều
17 :
Tài
chính của Hội gồm các nguồn
thu sau đây :
- Hội phí do hội viên
đóng góp.
- Kinh phí Nhà nước
và nhà trường
hỗ trợ.
-
Các khoản thu hợp pháp khác.
Điều 18 :
Các
khoản chi phí của Hội gồm có :
- Các hoạt động
của Hội.
- Khen thưởng.
-
Cơ sở vật chất phục
vụ cho các hoạt động của
Hội.
Việc
sử dụng tài chính của Hội sinh
viên Việt Nam thực hiện theo nguyên
tắc quản lư tài chính của Nhà nước.
Chương VII
Chấp
hành điều lệ hội
Điều
19 :
- Mọi cán bộ,
hội viên và tổ chức Hội
phải chấp hành nghiêm chỉnh Điều
lệ Hội.
- Việc sửa đổi,
bổ sung và thông qua Điều lệ
Hội do Đại hội hoặc
Hội nghị đại biểu toàn
quốc quyết định.
- Ban thư kư Trung
ương Hội sinh viên Việt Nam có
trách nhiệm hướng dẫn việc
thực hiện Điều lệ
Hội.
|