Điều lệ sửa đổi của Hội sinh viên Việt Nam
Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Hội sinh viên Việt Nam khoá VI
Danh sách đề nghị xét chọn “Gương sáng sinh viên” giai đoạn 1998-2003
 

Trang trước

 
 
TRUNG UONG HOI SINH VIEN VIET NAM---64, Ba Trieu, Ha Noi, Viet Nam.  

     Hội sinh viên Việt nam

Ban chấp hành trung ương                         Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2003

                   *****

                 Dự thảo

 

Báo cáo

về việc sửa đổi điều lệ hội sinh viên việt nam

---------------------

 

Điều lệ Hội sinh viên Việt Nam do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI Hội sinh viên Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 12 năm 1998 (Điều lệ được Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, nay là Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 13/1999/QĐ-TCCP ngày 24/3/1999). Điều lệ quy định về mục đích, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội, nhiệm vụ của Hội sinh viên Việt Nam và hội viên, về thành lập tổ chức Hội ở các trường, về Đại hội Hội sinh viên và cơ quan lănh đạo các cấp của Hội sinh viên…đă góp phần nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở của Hội, chất lượng cán bộ và hội viên, góp phần thực hiện tốt Nghị quyết Đại hội VI  Hội sinh viên Việt Nam. Tuy nhiên, sau 5 năm thực hiện, một số nội dung trong Điều lệ hiện hành không c̣n phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của công tác Hội và phong trào sinh viên. Do vậy, việc tiến hành sửa đổi Điều lệ Hội là hết sức cần thiết. Thông qua đó sẽ góp phần xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng tổ chức Hội, nhằm đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của sinh viên, mở rộng mặt trận đoàn kết tập hợp rộng răi sinh viên Việt Nam tham gia tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xă hội chủ nghĩa.

I. quan điểm, nguyên tắc sửa đổi điều lệ Hội.

1. Quan điểm:

- Điều lệ Hội sửa đổi phải xuất phát từ quan điểm, đường lối của Đảng,  từ những nội dung cơ bản của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, kết luận Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng - khoá IX về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 về phát triển giáo dục, đào tạo và khoa học cộng nghệ và Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ VIII. Điều lệ phải thể hiện rơ hơn vai tṛ ṇng cốt chính trị của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong việc xây dựng tổ chức và chỉ đạo hoạt động của Hội sinh viên Việt Nam.

- Điều lệ sửa đổi phải giải quyết những vấn đề thực tiễn trong công tác xây dựng Hội; làm rơ hơn mục đích, nguyên tắc tổ chức hoạt động của Hội sinh viên Việt Nam, tiêu chuẩn của người hội viên trong điều kiện mới, định hướng cho cán bộ, hội viên thực hiện quyền và nghĩa vụ của ḿnh.

- Điều lệ phải thể hiện được chất lượng chính trị, vai tṛ của hội viên và tổ chức Hội với tính chất là tổ chức chính trị- xă hội của sinh viên Việt Nam trong sự nghiệp CNH-HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, v́ mục tiêu dân giầu, nước mạnh, xă hội công bằng, dân chủ, văn minh.

2. Nguyên tắc:

- Việc sửa đổi Điều lệ Hội phải phản ánh được xu thế phát triển của lực lượng sinh viên, của tổ chức Hội, đảm bảo tính kế thừa những nội dung của Điều lệ năm 1998 và những bài học kinh nghiệm về xây dựng Hội trong nhiệm kỳ 1998-2003, đảm bảo tính thống nhất giữa lư luận và thực tiễn.

- Nội dung của Điều lệ phải đảm bảo tính chính trị, nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động của Hội sinh viên và phù hợp với đối tượng sinh viên; cần ngắn gọn, dễ hiểu đảm bảo vận dụng thống nhất trong toàn hệ thống tổ chức Hội, phù hợp với yêu cầu phát triển của tổ chức Hội trong điều kiện mới.

II. những nội dung sửa đổi, bổ sung chủ yếu.

A. Về kết cấu:

- Điều lệ Hội sinh viên Việt Nam do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI Hội sinh viên Việt Nam sửa đổi và thông qua ngày 23 tháng 12 năm 1998 (được Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, nay là Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 13/1999/QĐ-TCCP ngày 24/3/1999) có 6 chương, 16 điều. Dự thảo Điều lệ mới có 7 chương, 19 điều (Bỏ điều 2, chương I điều lệ 1998; thành lập chương mới về công tác kiểm tra của Hội và Ban kiểm tra các cấp gồm 3 điều; bổ sung thêm một điều mới quy định về tổ chức và hoạt động của Hội sinh viên Việt Nam ở nước ngoài; điều chỉnh một số nội dung cho phù hợp với kết cấu mới). Cụ thể gồm:

Phần mở đầu.

Chương I    : Mục đích và nhiệm vụ của Hội (đổi tên)

Chương II    : Hội viên.

Chương III    : Nguyên tắc, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội                          (đổi tên).

Chương IV    : Công tác kiểm tra của Hội và Ban kiểm tra các cấp         (chương mới)

Chương V    : Khen thưởng và kỷ luật.

Chương VI    : Tài chính của Hội.

Chương VII    : Chấp hành Điều lệ Hội

B. Những nội dung chính cần tập trung sửa đổi:

1. Phần mở đầu: Tiếp tục khẳng định những đóng góp của Hội sinh viên Việt Nam trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ đất nước và vai tṛ của sinh viên Việt Nam trong sự nghiệp  CNH-HĐH đất nước.

2. Về mục đích, nguyên tắc tổ chức hoạt động và nhiệm vụ của Hội SVVN.

- Sửa đổi tên gọi chương I là “Mục đích và nhiệm vụ của Hội”.

- Sửa đổi điều 1, chương I về mục đích của Hội, trong đó tập trung làm rơ hơn mục đích của Hội sinh viên Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới và quan điểm đối ngoại của Hội theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng IX, Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ VIII.

- Sửa đổi điều 2, chương I về nguyên tắc tổ chức và hoạt động, cụ thể:

+ Phần nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội đưa về thành 1 điều của chương II.

+ Phần nguyên tắc hoạt động của Hội đưa về phần mở đầu để làm rơ vai tṛ và trách nhiệm của Hội

+ Phần giới thiệu về tư cách pháp nhân và trụ sở của Hội đưa về phần mở đầu để thống nhất với phần giới thiệu khái quát về tổ chức Hội SVVN.

- Về nhiệm vụ của Hội SVVN:

+ Nhiệm vụ thứ 3: Sửa câu bảo vệ các quyền lợi hợp pháp, chính đáng của sinh viên thành: Đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của hội viên, sinh viên và tổ chức Hội .

+ Nhiệm vụ thứ tư của Hội về hợp tác quốc tế, bổ sung hợp tác với các tổ chức sinh viên, thanh niên tiến bộ và nhân dân các nước trên thế giới phấn đấu v́ hoà b́nh, độc lập  dân tộc, dân chủ và tiến bộ xă hội.

3. Về vấn đề hội viên:

- Về đối tượng hội viên Hội sinh viên Việt Nam: đề nghị quy định chung là: Sinh viên là công dân Việt Nam đang học bậc Đại học, Cao đẳng ở trong và ngoài nước tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội th́ được kết nạp vào Hội sinh viên Việt Nam.

- Về nhiệm vụ và quyền của hội viên:

+ Sắp xếp lại một số ư cho phù hợp.

+ Đề nghị bỏ từ cáctrong câu hội viên có các nhiệm vụ, các quyền để

tránh nặng nề và bó hẹp nghĩa.

4. Về chương tổ chức của Hội (Chương III - Điều lệ 1998):

- Sửa đổi tên chương thành: Nguyên tắc, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội.

- Bổ sung một điều về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội (điều 2, chương 2 Điều lệ 1998), đồng thời bổ sung quy định cụ thể nội dung của nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động của Hội (v́ thực tế trong thời gian vừa qua các cấp bộ Hội, nhất là ở cấp trường c̣n lúng túng trong việc thực hiện nguyên tắc này). Nội dung cơ bản của nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động là:

+ Tất cả sinh viên tham gia vào tổ chức và các hoạt động của Hội trên cơ sở tự nguyện.

+ Dân chủ bàn bạc, hiệp thương, thống nhất khi quyết định các nội dung, kế hoạch công tác của Hội, khi chọn cử BCH, BTK, các chức danh lănh đạo của Hội ở các cấp và đại biểu đi dự Đại hội, Hội nghị đại biểu Hội cấp trên.

+ Các thành viên có trách nhiệm đề xuất, thảo luận để thống nhất chương tŕnh hoạt động của Hội và phối hợp để tổ chức thực hiện chương tŕnh đă được thống nhất.

- Về các cấp Hội:

+ Về tên gọi: Do có sự khác nhau trong tên gọi và hệ đào tạo của các đơn vị nên thống nhất tên gọi Hội sinh viên Đại học quốc gia, Đại học khu vực và cấp trường như sau: Hội sinh viên Đại học quốc gia, Đại học khu vực, Hội sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng, Học viện, Viện đào tạo hệ đại học, cao đẳng.

+ Về tổ chức: Đề nghị cho phép thành lập cấp Liên chi Hội ở các trường có nhiều chi Hội; đưa quy định về Hội sinh viên Đại học quốc gia, Đại học khu vực vào Điều lệ. Nhiệm vụ của BCH, BTK Hội sinh viên Đại học Quốc gia, Đại học khu vực và nhiệm vụ của BCH Liên chi Hội do Ban Thư kư TƯ Hội quy định. Bổ sung quy định việc thành lập các cấp Hội do Ban Thư kư TƯ Hội SVVN hướng dẫn.

- Về nhiệm kỳ Đại hội: Đề nghị quy định nhiệm kỳ Đại hội Hội sinh viên Đại học quốc gia, Đại học khu vực 5 năm 1 lần; cấp trường và Liên chi Hội 5 năm 2 lần. Bỏ khái niệm tương đươngtrong quy định về nhiệm kỳ Đại hội cấp tỉnh, thành phố. Số lượng đại biểu chỉ định dự Đại hội do Ban Thư kư Trung ương Hội quy định.

- Về cơ quan lănh đạo các cấp của Hội: Đề nghị bổ sung quy định về chế độ làm việc của Ban chấp hành các cấp, cụ thể như sau: Hội nghị thường kỳ của Ban chấp hành Trung ương Hội một năm họp một kỳ. Ban chấp hành Hội sinh viên tỉnh, thành phố một năm họp hai kỳ. Ban chấp hành Hội sinh viên cấp trường một năm họp bốn kỳ. Ban chấp hành chi hội mỗi tháng họp một kỳ. Ngoài hội nghị thường kỳ, Ban chấp hành có thể có các hội nghị bất thường.

- Về nhiệm vụ của Ban chấp hành, Ban Thư kư các cấp:

+ Đề nghị sửa lại tên gọi Cấp Trung ương thành Trung ương Hội; Cấp tỉnh, thành phố thành Hội sinh viên tỉnh, thành phố; Cấp trường thành Hội sinh viên cấp trường; BCH chi Hội có nhiệm vụ thành Nhiệm vụ của BCH chi Hội cho phù hợp với quy định về tổ chức của Hội.

+ Sửa và bổ sung nhiệm vụ của Ban chấp hành Hội sinh viên tỉnh, thành phố và cấp trường: Hiệp thương cử Ban kiểm tra giúp việc cho Ban chấp hành trong công tác kiểm tra của Hội.

- Về số lượng uỷ viên Ban chấp hành các cấp: Đề nghị bổ sung đưa vấn đề này vào Điều lệ  nhưng chỉ quy định mang tính nguyên tắc, quy định cụ thể sẽ thể hiện trong Hướng dẫn thực hiện Điều lệ.

- Về tổ chức và hoạt động của Hội sinh viên Việt Nam ở nước ngoài (điều mới): Trong những năm vừa qua, số lượng sinh viên Việt Nam đang học tập tại nước ngoài tăng nhanh; ở một số nước tổ chức Hội sinh viên Việt Nam, Hội liên hiệp thanh niên, sinh viên Việt Nam đă được thành lập. Về cơ bản các tổ chức này hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Đảng uỷ nước, do đó cần có một số quy định mang tính nguyên tắc trong Điều lệ về việc thành lập và tổ chức hoạt động của Hội sinh viên Việt Nam ở nước ngoài và được hướng dẫn cụ thể trong Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội.

5. Về chương mới: Công tác kiểm tra của Hội và Ban kiểm tra các cấp. Nhiệm kỳ Đại hội VI đă quy định về việc thành lập Ban kiểm tra, tuy nhiên trong Điều lệ năm 1998 chưa quy định về chức năng nhiệm vụ của Ban Kiểm tra và nội dung của công tác kiểm tra. Thực tế trong thời gian qua đă phát sinh một số vấn đề liên quan đến công tác kiểm tra nhưng chưa có căn cứ để giải quyết, do đó cần thiết xây dựng một chương mới quy định về vấn đề này. Chương này gồm có 3 điều (một điều quy định về công tác kiểm tra của Hội; một điều quy định về việc thành lập, công nhận Ban kiểm tra các cấp; một điều quy định về nguyên tắc hoạt động và nhiệm vụ của Ban kiểm tra). Cụ thể như sau:

Điều 13 :

1. Kiểm tra là một trong những chức năng lănh đạo của Hội. Tổ chức Hội phải tiến hành công tác kiểm tra.

2. Các cấp bộ Hội lănh đạo công tác kiểm tra và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra các tổ chức Hội và hội viên chấp hành Điều lệ, Nghị quyết và thực hiện các chương tŕnh công tác của Hội.

Điều 14:

1. Ban Kiểm tra của Hội được thành lập từ Trung ương đến cấp trường. Ban kiểm tra do Ban chấp hành cùng cấp lập ra và được Ban thư kư Hội sinh viên cấp trên trực tiếp công nhận.

2. Cơ cấu, số lượng uỷ viên Ban kiểm tra mỗi cấp; Việc công nhận và cho rút tên uỷ viên Ban kiểm tra thực hiện theo hướng dẫn của Ban Thư kư TƯ Hội SVVN.

3. Nhiệm kỳ của Ban kiểm tra mỗi cấp theo nhiệm kỳ của Ban chấp hành cùng cấp.

Điều 15:

1- Ban kiểm tra các cấp chịu sự lănh đạo của Ban chấp hành cùng cấp và sự chỉ đạo của Ban kiểm tra cấp trên.

2- Nhiệm vụ của Ban kiểm tra các cấp:

- Tham mưu cho Ban chấp hành và Ban Thư kư kiểm tra việc thi hành Điều lệ, Nghị quyết, chủ trương và các chương tŕnh công tác của Hội.

- Kiểm tra cán bộ, hội viên, uỷ viên Ban chấp hành cùng cấp và tổ chức Hội cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ của Hội.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của cán bộ, hội viên và nhân dân liên quan đến cán bộ, hội viên; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên.

- Kiểm tra công tác hội phí, việc sử dụng các nguồn quỹ khác của các đơn vị trực thuộc Ban chấp hành cùng cấp và cấp dưới.

- Tham mưu cho Ban chấp hành và Ban Thư kư cùng cấp về công tác kỷ luật và kiểm tra việc thi hành kỷ luật của tổ chức Hội cấp dưới.

6. Về chương khen thưởng và kỷ luật:

- Về việc đề nghị khen thưởng: chỉ quy định chung về việc Hội đề nghị khen thưởng cán bộ, hội viên và các cấp Hội.

- Về kỷ luật: chỉ quy định chung về việc nếu cán bộ, hội viên và các cấp Hội vi phạm Điều lệ Hội, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của Hội th́ bị xem xét kỷ luật; quy định cụ thể về các h́nh thức khen thưởng và kỷ luật của Hội do Ban Thư kư TƯ Hội hướng dẫn.

7. Về chương tài chính của Hội:

- Điều 13 - Điều lệ 1998 về các nguồn thu của Hội: Đề nghị sửa đổi làm rơ hơn vấn đề tài chính của Hội , cụ thể bỏ 2 ư: Do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ và các cơ sở kinh tế hợp pháp của Hội trích nộp v́ thực tế có rất nhiều hoạt động chính đáng có nguồn thu; bổ sung nguồn thu do nhà trường hỗ trợ; sửa cả 2 ư này thành: Các khoản thu hợp pháp khác.

- Điều 14 và điều 15 - Điều lệ 1998 về các khoản chi và hoạt động tài chính đề nghị gộp lại thành một điều, ghi ngắn gọn trong đó nêu rơ các khoản chi được thực hiện theo quy định của Nhà nước; bỏ quy định hàng năm phải báo cáo cáo các khoản chi và hoạt động tài chính công khai tại Hội nghị BCH, BTK cùng cấp.                            

 

                                  Ban chấp hành TƯ  hội sinh viên việt nam

 

Điều lệ

Hội sinh viên Việt Nam

(Đại hội đại biểu toàn quốc Hội sinh viên
Việt Nam lần thứ VI thông qua ngày 23-12-1998)

- Tên Hội : Hội sinh viên Việt Nam

- Ngày truyền thống của Hội : Ngày 9 tháng 1.

- Biểu trưng của Hội : Biểu tượng h́nh tṛn, nền xanh Cyan 100% (xanh da trời), biểu tượng h́nh ngọn lửa và ngôi sao dưới có ḍng chữ Hội sinh viên Việt Nam.

- Bài ca chính thức của Hội : Bài ca sinh viên của nhạc sĩ Trần Hoàng Tiến.

 

Hội sinh viên Việt Nam là tổ chức chính trị - xă hội của sinh viên Việt Nam. Trải qua các giai đoạn cách mạng, Hội sinh viên Việt Nam đă tập hợp đông đảo sinh viên, phát huy truyền thống yêu nước, tự hào dân tộc, cùng các tổ chức thanh niên khác có những đóng góp xứng đáng vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Hội sinh viên tiếp tục phát huy truyền thống trí tuệ và sức trẻ của sinh viên Việt Nam v́ dân giàu nước mạnh, xă hội công bằng văn minh, theo định hướng xă hội chủ nghĩa, v́ hạnh phúc và sự tiến bộ của tuổi trẻ.

 

 

 

Chương I

Mục đích, nguyên tắc tổ chức hoạt động và nhiệm vụ của Hội sinh viên Việt Nam

Điều 1 :

Mục đích tổ chức và hoạt động của Hội :

Hội sinh viên Việt Nam đoàn kết, tập hợp rộng răi mọi sinh viên Việt Nam cùng phấn đấu học tập, rèn luyện góp phần xây dựng nước Việt Nam ḥa b́nh, độc lập, dân chủ, giàu mạnh, công bằng, văn minh theo định hướng xă hội chủ nghĩa, v́ những quyền lợi hợp pháp, chính đáng của sinh viên; đoàn kết và hợp tác b́nh đẳng với sinh viên các nước trên thế giới v́ mục tiêu ḥa b́nh, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xă hội.

 

Điều 2 :

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội :

Hội sinh viên Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động. Hội hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam, dưới sự lănh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lư của Nhà nước và vai tṛ ṇng cốt chính trị của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam và Hội sinh viên quốc tế.

- Hội sinh viên Việt Nam có tư cách pháp nhân, trụ sở Trung ương Hội đặt tại Thủ đô Hà Nội.

Điều 3 :

Nhiệm vụ của Hội sinh viên Việt Nam :

1. Đoàn kết, khuyến khích, giúp đỡ hội viên, sinh viên trong học tập và rèn luyện, hoàn thành nhiệm vụ của người sinh viên, góp phần xây dựng nhà trường vững mạnh.

2. Giáo dục lư tưởng, truyền thống đạo đức, lối sống và ư thức pháp luật cho hội viên, sinh viên.

3. Phản ánh nhu cầu, nguyện vọng của sinh viên; tham gia đề xuất các chủ trương, chính sách liên quan đến sinh viên. Tổ chức các hoạt động thiết thực chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ các quyền lợi hợp pháp, chính đáng của sinh viên.

 

4. Đoàn kết, phát triển quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức sinh viên trên thế giới v́ ḥa b́nh, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xă hội.

                                                                   Chương II

Hội viên

Điều 4 :

1. Sinh viên là công dân Việt Nam đang học tại các trường Đại học, Cao đẳng, Viện đào tạo hệ đại học, cao đẳng ở trong và ngoài nước tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội th́ được kết nạp vào Hội sinh viên Việt Nam.

2. Cán bộ, giáo viên, các nhà hoạt động chính trị, khoa học, kinh tế, xă hội, văn hóa, nghệ thuật... có uy tín trong sinh viên, trong xă hội, ở trong và ngoài nước có đóng góp tích cực cho Hội và tự nguyện tham gia các hoạt động của Hội th́ có thể được kết nạp là hội viên danh dự Hội sinh viên Việt Nam.

3. Những người đă học qua bậc Đại học, Cao đẳng, nếu được cử vào cơ quan lănh đạo của Hội th́ tiếp tục hoạt động trong tổ chức Hội.

Điều 5 :

Hội viên có các nhiệm vụ :

1. Thực hiện nghiêm chỉnh Điều lệ Hội và các Nghị quyết của Hội, sinh hoạt và đóng hội phí cho Hội, tuyên truyền nâng cao uy tín và mở rộng ảnh hưởng của Hội trong sinh viên và trong xă hội.

 

2. Chấp hành Hiến pháp và pháp luật nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam, giữ ǵn nhân cách người sinh viên Việt Nam, tham gia xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong sinh viên và trong xă hội.

3. Tích cực học tập, rèn luyện và tham gia công tác xă hội, đoàn kết giúp đỡ các hội viên, sinh viên khác trong học tập và trong cuộc sống.

                                                                 Điều 6 :

Hội viên có các quyền :

1. Được yêu cầu tổ chức Hội đại diện, bảo vệ các quyền lợi hợp pháp, chính đáng của ḿnh trước pháp luật và công luận, được giúp đỡ và tạo điều kiện về mọi mặt để phấn đấu trưởng thành.

2. Được tham gia mọi hoạt động và được hưởng các phúc lợi tập thể của Hội hoặc do Hội quản lư.

3. Được bàn bạc và giám sát các công việc của Hội, được ứng cử và đề cử vào cơ quan lănh đạo các cấp của Hội.

 

Chương III

Tổ chức của hội

Điều 7 :

Tổ chức của Hội bao gồm :

- Trung ương Hội sinh viên Việt Nam.

- Hội sinh viên tỉnh, thành phố.

- Hội sinh viên trường Đại học, Cao đẳng, Viện đào tạo hệ đại học và cao đẳng.

- Chi hội là tổ chức cơ sở của Hội, được tổ chức theo khoa, khóa chuyên ngành, theo lớp, theo các câu lạc bộ, các đội, nhóm công tác của sinh viên. ở những trường có nhiều chi hội có thể thành lập liên chi hội.

Việc thành lập các cấp Hội phải theo đúng qui định của pháp luật và Điều lệ Hội.

 

Điều 8 :

Đại hội Hội sinh viên các cấp.

1. Nhiệm kỳ của Đại hội Hội sinh viên các cấp :

- Đại hội đại biểu toàn quốc và Đại hội đại biểu cấp tỉnh, thành phố và tương đương: 5 năm 1 lần

- Đại hội đại biểu cấp trường : 2 năm 1 lần.

- Đại hội toàn thể cấp chi hội, liên chi hội : 1 năm 1 lần.

Khi cần thiết và có quá nửa số ủy viên Ban chấp hành đề nghị, các cấp của Hội có thể triệu tập hội nghị đại biểu.

2. Số lượng đại biệu Đại hội cấp nào do Ban chấp hành Hội ở cấp ấy quyết định, thành phần đại biểu gồm các ủy viên Ban chấp hành cấp triệu tập Đại hội, đại biểu do Đại hội hoặc hội nghị đại biểu cấp dưới hiệp thương dân chủ cử lên và đại biểu chỉ định (không quá 5% tổng số đại biểu chính thức Đại hội).

3. Nhiệm vụ của Đại hội, hội nghị đại biểu Hội sinh viên các cấp là : Thảo luận và báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hội cùng cấp, thảo luận và quyết định mục tiêu, chương tŕnh hành động của Hội nhiệm kỳ mới, hiệp thương thống nhất cử ra Ban chấp hành Hội cùng cấp; thảo luận góp ư vào các văn kiện và hiệp thương thống nhất cử đại biểu đi dự Đại hội, hội nghị đại biểu cấp trên (nếu có).

Điều 9 :

Cơ quan lănh đạo các cấp của Hội sinh viên :

- Cơ quan lănh đạo cao nhất của Hội sinh viên Việt Nam là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lănh đạo của Hội ở mỗi cấp là Đại hội ở cấp ấy. Cơ quan lănh đạo giữa 2 kỳ Đại hội của các cấp là Ban chấp hành cùng cấp do Đại hội hiệp thương thống nhất cử ra.

- Ban chấp hành Trung ương Hội sinh viên Việt Nam, Ban chấp hành Hội sinh viên cấp tỉnh, thành phố và cấp trường cử ra Ban thư kư gồm : Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội và các ủy viên Ban thư kư. Thường trực Ban thư kư Trung ương Hội sinh viên Việt Nam gồm : Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. Ban thư kư là cơ quan lănh đạo của Hội giữa hai kỳ họp Ban chấp hành.

- Ban chấp hành chi hội cử ra chi hội trưởng, chi hội phó.

Điều 10 :

Ban chấp hành Hội các cấp được quyền quyết định kiện toàn Ban chấp hành Hội cấp ḿnh theo số lượng, cơ cấu đă được Đại hội thông qua trên cơ sở hiệp thương, giới thiệu từ cấp dưới lên và đề nghị Hội cấp trên trực tiếp công nhận

Điều 11 :

Nhiệm vụ của Ban chấp hành và Ban thư kư các cấp :

1. Cấp Trung ương :

a) Ban chấp hành có nhiệm vụ :

- Tổ chức thực hiện Điều lệ Hội và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Hội sinh viên Việt Nam.

- Quyết định các chương tŕnh hành động, nhiệm vụ đối nội, đối ngoại và công tác tổ chức, tài chính của Hội.

- Triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc Hội sinh viên Việt Nam.

- Cử ra Ban kiểm tra giúp việc cho Ban chấp hành trong công tác kiểm tra của Hội.

b) Ban thư kư có nhiệm vụ :

- Thay mặt Ban chấp hành Trung ương Hội lănh đạo các cấp bộ Hội trong việc thực hiện Nghị quyết, chủ trương của Ban chấp hành Trung ương Hội; quan hệ, phối hợp với các cơ quan của Nhà nước, các tổ chức trong nước và quốc tế để giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác Hội và phong trào sinh viên, phát biểu tiếng nói chính thức của Hội sinh viên Việt Nam đối với các sự kiện trong nước và quốc tế.

- Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra Hội cấp dưới trong việc thực hiện các chủ trương công tác của Ban chấp hành Trung ương Hội.

- Chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban chấp hành Trung ương Hội.

- Quản lư tài chính của Hội cùng cấp.

c) Thường trực Ban thư kư Trung ương Hội sinh viên Việt Nam có nhiệm vụ điều hành công việc hàng ngày giữa 2 kỳ hội nghị của Ban thư kư Trung ương Hội.

2. Cấp tỉnh, thành phố :

a) Ban chấp hành có nhiệm vụ :

- Tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội của cấp ḿnh và các Nghị quyết, chương tŕnh hoạt động của Hội sinh viên Việt Nam.

- Quyết định các chương tŕnh hành động, công tác tổ chức, kiểm tra và tài chính của Hội cấp ḿnh.

- Triệu tập Đại hội đại biểu cấp tỉnh, thành phố.

- Cử ra Ban kiểm tra hoặc ủy viên kiểm tra giúp việc cho Ban chấp hành trong công tác kiểm tra của Hội.

b) Ban thư kư có nhiệm vụ :

- Tổ chức thực hiện Nghị quyết, chương tŕnh công tác của Ban chấp hành Hội cấp ḿnh.

- Quan hệ, phối hợp với các cơ quan Nhà nước, các tổ chức trong tỉnh, thành phố để giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác Hội và phong trào sinh viên ở địa phương.

- Chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban chấp hành cấp tỉnh, thành phố.

- Quản lư tài chính của Hội cùng cấp.

 

3. Cấp trường :

a) Ban chấp hành có nhiệm vụ :

- Tổ chức thực hiện các Nghị quyết, chương tŕnh công tác của Hội cấp trên; quyết định và tổ chức thực hiện các chương tŕnh công tác của Hội cấp ḿnh.

- Chuẩn y kết nạp hội viên mới của các chi hội.

- Triệu tập Đại hội đại biểu Hội sinh viên trường.

 

       b) Ban thư kư có nhiệm vụ :

- Tổ chức thực hiện Nghị quyết, chương tŕnh công tác của Ban chấp hành Hội cấp ḿnh.

- Giúp Ban chấp hành nắm vững t́nh h́nh và nhu cầu sinh viên trong đơn vị để phản ánh với nhà trường và Hội cấp trên.

- Kiến nghị, đề xuất cấp ủy, Ban giám hiệu nhà trường, phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong trường để giải quyết những vấn đề liên quan đến công tác Hội và phong trào sinh viên của trường.

- Chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban chấp hành.

- Quản lư tài chính của Hội cùng cấp.

4. Ban chấp hành chi hội của nhiệm vụ :

- Tổ chức thực hiện các chủ trương công tác của chi hội và Hội các cấp.

- Nắm t́nh h́nh và nhu cầu sinh viên để kiến nghị, đề xuất với Ban chấp hành Hội cấp trường.

- Kết nạp hội viên mới, quản lư hội viên; giới thiệu hội viên ưu tú cho Đoàn bồi dưỡng kết nạp.

- Quản lư thu, chi, trích nộp hội phí.

     

   

Chương IV

Khen thưởng và kỷ luật

 

Điều 12 :

- Cán bộ, hội viên, các cấp Hội và những người có công trong sự nghiệp giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng sinh viên, trong công tác xây dựng Hội và phong trào sinh viên đều được Hội xem xét khen thưởng hoặc đề nghị các cấp chính quyền khen thưởng.

- Cán bộ, hội viên vi phạm Điều lệ Hội, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của Hội bị kỷ luật với các h́nh thức : Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ ra khỏi Hội.

Các cấp Hội vi phạm Điều lệ, tùy theo mức độ có thể áp dụng các h́nh thức : khiển trách, cảnh cáo, giải thể.

Những quy định cụ thể về khen thưởng và kỷ luật do Ban chấp hành Trung ương Hội quy định.

Chương V

Tài chính của hội

 

Điều 13 :

Tài chính của Hội gồm các nguồn thu sau đây :

- Hội phí do hội viên đóng góp.

- Kinh phí Nhà nước hỗ trợ.

- Do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ.

- Các cơ sở kinh tế hợp pháp của Hội trích nộp.

Điều 14 :

Các khoản chi phí của Hội gồm có :

- Các hoạt động của Hội.

- Khen thưởng.

- Xây dựng, sửa chữa các cơ sở vật chất, công tŕnh phúc lợi tập thể của Hội.

 

Điều 15 :

- Hoạt động tài chính của Hội sinh viên Việt Nam do Ban chấp hành, Ban thư kư Hội các cấp thực hiện theo nguyên tắc quản lư tài chính của Nhà nước và hàng năm phải báo cáo công khai tại Hội nghị Ban chấp hành, Ban thư kư cùng cấp.

 

Chương VI

Chấp hành điều lệ hội

 

Điều 16 :

- Mọi cán bộ, hội viên và tổ chức Hội phải chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ Hội.

- Việc sửa đổi, bổ sung và thông qua Điều lệ Hội do Đại hội hoặc Hội nghị đại biểu toàn quốc quyết định.

- Ban thư kư Trung ương Hội sinh viên Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện Điều lệ Hội.

 

Dự thảo Điều lệ

Hội sinh viên Việt Nam (sửa đổi)

 

- Tên Hội : Hội sinh viên Việt Nam

- Ngày truyền thống của Hội : Ngày 9 tháng 1.

- Biểu trưng của Hội : Biểu tượng h́nh tṛn, nền xanh Cyan 100% (xanh da trời), biểu tượng h́nh ngọn lửa và ngôi sao dưới có ḍng chữ Hội sinh viên Việt Nam.

- Bài ca chính thức của Hội : Bài ca sinh viên của nhạc sĩ Trần Hoàng Tiến.

- Hội sinh viên Việt Nam có tư cách pháp nhân, trụ sở Trung ương Hội đặt tại Thủ đô Hà Nội.

Hội sinh viên Việt Nam là tổ chức chính trị - xă hội của sinh viên Việt Nam. Trải qua các giai đoạn cách mạng, Hội sinh viên Việt Nam đă tập hợp đông đảo sinh viên, phát huy truyền thống yêu nước, tự hào dân tộc, cùng các tổ chức thanh niên khác có những đóng góp xứng đáng vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Hội sinh viên tiếp tục phát huy truyền thống trí tuệ, sức trẻ và tinh thần t́nh nguyện của sinh viên Việt Nam v́ dân giàu, nước mạnh, xă hội công bằng, dân chủ, văn minh, theo định hướng xă hội chủ nghĩa, v́ hạnh phúc và sự tiến bộ của tuổi trẻ.

Hội hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam, dưới sự lănh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lư của Nhà nước và vai tṛ ṇng cốt chính trị của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Hội là thành viên của Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam và Hội sinh viên quốc tế.

Chương I

Mục đích và nhiệm vụ của Hội sinh viên Việt Nam

Điều 1 :

Mục đích tổ chức và hoạt động của Hội :

Hội sinh viên Việt Nam đoàn kết, tập hợp rộng răi mọi sinh viên Việt Nam cùng phấn đấu học tập, rèn luyện v́ mục tiêu, lư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, góp phần xây dựng nước Việt Nam ḥa b́nh, độc lập, giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh theo định hướng xă hội chủ nghĩa, v́ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của sinh viên; đoàn kết và hợp tác b́nh đẳng với các tổ chức sinh viên, thanh niên tiến bộ và nhân dân các nước trên thế giới v́ mục tiêu ḥa b́nh, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xă hội.

  Điều 2 :

Nhiệm vụ của Hội sinh viên Việt Nam :

1. Đoàn kết, khuyến khích, giúp đỡ hội viên, sinh viên trong học tập và rèn luyện, hoàn thành nhiệm vụ của người sinh viên, góp phần xây dựng nhà trường vững mạnh.

2. Giáo dục lư tưởng, truyền thống đạo đức, lối sống và ư thức pháp luật cho hội viên, sinh viên.

3. Phản ánh nhu cầu, nguyện vọng của sinh viên; tham gia đề xuất các chủ trương, chính sách liên quan đến sinh viên. Tổ chức các hoạt động thiết thực chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ các quyền lợi hợp pháp, chính đáng của hội viên, sinh viên và tổ chức Hội.

4. Đoàn kết, phát triển quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức sinh viên, thanh niên tiến bộ và nhân dân các nước trên thế giới v́ ḥa b́nh, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xă hội.

                   Chương II

Hội viên

Điều 3 :

1. Sinh viên là công dân Việt Nam đang học bậc Đại học, Cao đẳng ở trong và ngoài nước tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội th́ được kết nạp vào Hội sinh viên Việt Nam.

        2. Cán bộ, giáo viên, các nhà hoạt động chính trị, khoa học, kinh tế, xă hội, văn hóa, nghệ thuật... có uy tín trong sinh viên, trong xă hội, ở trong và ngoài nước có đóng góp tích cực cho Hội và tự nguyện tham gia các hoạt động của Hội th́ có thể được kết nạp là hội viên danh dự Hội sinh viên Việt Nam.

3. Những người đă học qua bậc Đại học, Cao đẳng, nếu được cử vào cơ quan lănh đạo của Hội th́ tiếp tục hoạt động trong tổ chức Hội.

Điều 4 :

Hội viên có nhiệm vụ :

1. Luôn luôn phấn đấu v́ lư tưởng của Đảng cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh; tích cực học tập, rèn luyện và tham gia công tác xă hội, đoàn kết giúp đỡ các hội viên, sinh viên trong học tập và trong cuộc sống.

2. Chấp hành Hiến pháp và pháp luật nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam, giữ ǵn nhân cách người sinh viên, tham gia xây dựng môi trường văn hóa trong sinh viên và trong xă hội.

3. Thực hiện nghiêm chỉnh Điều lệ và các nghị quyết của Hội, tuyên truyền nâng cao uy tín và mở rộng ảnh hưởng của Hội trong sinh viên và trong xă hội, sinh hoạt và đóng hội phí đầy đủ.

Điều 5 :

Hội viên có quyền :

1. Được yêu cầu tổ chức Hội đại diện, bảo vệ các quyền lợi hợp pháp, chính đáng của ḿnh trước pháp luật và công luận, được giúp đỡ và tạo điều kiện để phấn đấu trưởng thành.

2. Được tham gia mọi hoạt động và được hưởng các phúc lợi tập thể của Hội hoặc do Hội quản lư.

3. Được bàn bạc và giám sát các công việc của Hội, được ứng cử và đề cử vào cơ quan lănh đạo các cấp của Hội.

 

Chương III

Nguyên tắc, cơ cấu tổ chức  và hoạt động của hội

Điều 6:

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội:

Hội sinh viên Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động. Nội dung cơ bản của nguyên tắc là:

+ Tất cả sinh viên tham gia vào tổ chức và hoạt động của Hội trên cơ sở tự nguyện.

+ Dân chủ bàn bạc, hiệp thương, thống nhất khi quyết định các nội dung, kế hoạch công tác của Hội, khi chọn cử Ban chấp hành, Ban Thư kư, các chức danh lănh đạo của Hội ở các cấp và đại biểu đi dự Đại hội, Hội nghị đại biểu Hội cấp trên.

+ Các thành viên có trách nhiệm đề xuất, thảo luận để thống nhất chương tŕnh hoạt động của Hội và phối hợp để tổ chức thực hiện chương tŕnh đă được thống nhất.

Điều 7 :

Tổ chức của Hội bao gồm :

- Trung ương Hội sinh viên Việt Nam.

- Hội sinh viên tỉnh, thành phố.

- Hội sinh viên Đại học quốc gia, Đại học khu vực.

- Hội sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng, Học viện, Viện đào tạo hệ đại học, cao đẳng,

- Liên chi Hội.

- Chi hội là tổ chức cơ sở Hội, được thành lập theo lớp, theo các câu lạc bộ, các đội, nhóm công tác của sinh viên.

Việc thành lập các cấp Hội phải theo đúng qui định của pháp luật, Điều lệ Hội và hướng dẫn của Ban Thư kư Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam; nhiệm vụ của Ban chấp hành, Ban Thư kư Hội sinh viên Đại học Quốc gia, Đại học khu vực và nhiệm vụ của Ban chapá hành Liên chi Hội do Ban Thư kư TƯ Hội quy định.

Điều 8:

 Hội sinh viên Việt Nam được thành lập tổ chức Hội ở nước ngoài. Hệ thống tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của tổ chức Hội ở nước ngoài do Ban Thư kư Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam quy định.

 

Điều 9 :

Đại hội Hội sinh viên các cấp.

1. Nhiệm kỳ của Đại hội Hội sinh viên các cấp :

- Đại hội đại biểu toàn quốc, tỉnh, thành phố và Đại học quốc gia, Đại học khu vực: 5 năm 1 lần.

- Đại hội đại biểu cấp trường và Liên chi Hội: 5 năm 2 lần.

- Đại hội chi hội: 1 năm 1 lần.

Khi cần thiết và có quá 1/2 số ủy viên Ban chấp hành đề nghị, các cấp của Hội có thể triệu tập hội nghị đại biểu.

2. Số lượng đại biệu Đại hội cấp nào do Ban chấp hành Hội ở cấp đó quyết định, thành phần đại biểu gồm các ủy viên Ban chấp hành cấp triệu tập Đại hội, đại biểu do Đại hội hoặc hội nghị đại biểu cấp dưới hiệp thương dân chủ cử lên và đại biểu chỉ định (Số lượng đại biểu chỉ định dự Đại hội do Ban Thư kư Trung ương Hội quy định).

3. Nhiệm vụ của Đại hội, hội nghị đại biểu Hội sinh viên các cấp là: Tổng kết nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hội cùng cấp; quyết định mục tiêu, chương tŕnh hành động của Hội nhiệm kỳ mới; hiệp thương thống nhất cử ra Ban chấp hành Hội cùng cấp; thảo luận góp ư vào các văn kiện và hiệp thương thống nhất cử đại biểu đi dự Đại hội, hội nghị đại biểu cấp trên (nếu có).

Điều 10 :

Cơ quan lănh đạo các cấp của Hội sinh viên :

- Cơ quan lănh đạo cao nhất của Hội sinh viên Việt Nam là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lănh đạo của Hội ở mỗi cấp là Đại hội ở cấp đó. Cơ quan lănh đạo giữa 2 kỳ Đại hội của các cấp là Ban chấp hành cùng cấp do Đại hội hiệp thương thống nhất cử ra.

- Ban chấp hành Trung ương Hội sinh viên Việt Nam, Ban chấp hành Hội sinh viên cấp tỉnh, thành phố và cấp trường cử ra Ban thư kư gồm : Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội và các ủy viên Ban thư kư. Thường trực Ban thư kư Trung ương Hội sinh viên Việt Nam gồm : Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. Ban thư kư là cơ quan lănh đạo của Hội giữa hai kỳ họp Ban chấp hành.

- Ban chấp hành chi hội cử ra chi hội trưởng, chi hội phó.

- Hội nghị thường kỳ của Ban chấp hành Trung ương Hội một năm họp một kỳ. Ban chấp hành Hội sinh viên tỉnh, thành phố một năm họp hai kỳ. Ban chấp hành Hội sinh viên cấp trường một năm họp bốn kỳ. Ban chấp hành chi hội mỗi tháng họp một kỳ. Ngoài hội nghị thường kỳ, Ban chấp hành có thể có các hội nghị bất thường.

Điều 11 :

- Số lượng uỷ viên Ban chấp hành cấp nào do Đại hội cấp đó quyết định căn cứ vào hướng dẫn của Ban Thư kư Trung ương Hội sinh viên Việt Nam.

- Ban chấp hành Hội các cấp được quyền quyết định kiện toàn Ban chấp hành Hội cấp ḿnh theo số lượng, cơ cấu đă được Đại hội thông qua trên cơ sở hiệp thương, giới thiệu từ cấp dưới lên và đề nghị Hội cấp trên trực tiếp công nhận

Điều 12 :

Nhiệm vụ của Ban chấp hành và Ban thư kư các cấp :

1. Trung ương Hội:

a) Ban chấp hành có nhiệm vụ :

- Tổ chức thực hiện Điều lệ Hội và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Hội sinh viên Việt Nam.

- Quyết định các chương tŕnh hành động, nhiệm vụ đối nội, đối ngoại và công tác tổ chức, tài chính của Hội.

- Triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc Hội sinh viên Việt Nam.

- Hiệp thương cử Ban kiểm tra giúp việc cho Ban chấp hành trong công tác kiểm tra của Hội.

b) Ban thư kư có nhiệm vụ :

- Thay mặt Ban chấp hành Trung ương Hội lănh đạo các cấp bộ Hội trong việc thực hiện Nghị quyết, chủ trương của Ban chấp hành Trung ương Hội; quan hệ, phối hợp với các cơ quan của Nhà nước, các tổ chức trong nước và quốc tế để giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác Hội và phong trào sinh viên, phát ngôn chính thức của Hội sinh viên Việt Nam đối với các sự kiện trong nước và quốc tế.

- Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra Hội cấp dưới trong việc thực hiện các chủ trương công tác của Ban chấp hành Trung ương Hội.

- Chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban chấp hành Trung ương Hội.

- Quản lư tài chính của Hội cùng cấp.

c) Thường trực Ban Thư kư Trung ương Hội sinh viên Việt Nam có nhiệm vụ điều hành công việc hàng ngày giữa 2 kỳ hội nghị của Ban thư kư Trung ương Hội.

2. Hội sinh viên tỉnh, thành phố :

a) Ban chấp hành có nhiệm vụ :

- Tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội của cấp ḿnh và các Nghị quyết, chương tŕnh hoạt động của Hội sinh viên Việt Nam.

- Quyết định các chương tŕnh hành động, công tác tổ chức, kiểm tra và tài chính của Hội cấp ḿnh.

- Triệu tập Đại hội đại biểu cấp tỉnh, thành phố.

- Hiệp thương cử Ban kiểm tra giúp việc cho Ban chấp hành trong công tác kiểm tra của Hội.                                                                     

b) Ban thư kư có nhiệm vụ :

- Tổ chức thực hiện Nghị quyết, chương tŕnh công tác của Ban chấp hành Hội cấp ḿnh.

- Quan hệ, phối hợp với các cơ quan Nhà nước, các tổ chức trong tỉnh, thành phố để giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác Hội và phong trào sinh viên ở địa phương.

- Chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban chấp hành cấp tỉnh, thành phố.

- Quản lư tài chính của Hội cùng cấp.

 

3. Hội sinh viên cấp trường :

a) Ban chấp hành có nhiệm vụ :

- Tổ chức thực hiện các Nghị quyết, chương tŕnh công tác của Hội cấp trên; quyết định và tổ chức thực hiện các chương tŕnh công tác của Hội cấp ḿnh.

- Chuẩn y kết nạp hội viên mới của các chi hội.

- Triệu tập Đại hội đại biểu Hội sinh viên cấp trường.

- Hiệp thương cử Ban kiểm tra giúp việc cho Ban chấp hành trong công tác kiểm tra của Hội.                                                                      

b) Ban thư kư có nhiệm vụ :

- Tổ chức thực hiện Nghị quyết, chương tŕnh công tác của Ban chấp hành Hội cấp ḿnh.

- Giúp Ban chấp hành nắm vững t́nh                                                             h́nh và nhu cầu sinh viên trong đơn vị để phản ánh với nhà trường và Hội cấp trên.

- Kiến nghị, đề xuất cấp ủy, Ban giám hiệu nhà trường, phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong trường để giải quyết những vấn đề liên quan đến công tác Hội và phong trào sinh viên của trường.

- Chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban chấp hành.

- Quản lư tài chính của Hội cùng cấp.

4. Nhiệm vụ của Ban chấp hành chi hội:                           

       -  Tổ chức thực hiện các chủ trương công tác của chi hội và Hội các cấp.

- Nắm t́nh h́nh và nhu cầu sinh viên để kiến nghị, đề xuất với Ban chấp hành Hội cấp trường.

- Kết nạp hội viên mới, quản lư hội viên; giới thiệu hội viên ưu tú cho Đoàn bồi dưỡng kết nạp.

- Quản lư thu, chi, trích nộp hội phí.

 

Chương IV

Công tác kiểm tra của hội                                và ban kiểm tra các cấp

Điều 13 :

1. Kiểm tra là một trong những chức năng lănh đạo của Hội. Tổ chức Hội phải tiến hành công tác kiểm tra.

2. Các cấp bộ Hội lănh đạo công tác kiểm tra và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra các tổ chức Hội và hội viên chấp hành Điều lệ, Nghị quyết và thực hiện các chương tŕnh công tác của Hội.

Điều 14:

1. Ban Kiểm tra của Hội được thành lập từ Trung ương đến cấp trường. Ban kiểm tra do Ban chấp hành cùng cấp lập ra và được Ban thư kư Hội sinh viên cấp trên trực tiếp công nhận.

2. Cơ cấu, số lượng uỷ viên Ban kiểm tra mỗi cấp; Việc công nhận và cho rút tên uỷ viên Ban kiểm tra thực hiện theo hướng dẫn của Ban Thư kư TƯ Hội.

3. Nhiệm kỳ của Ban kiểm tra mỗi cấp theo nhiệm kỳ của Ban chấp hành cùng cấp.

Điều 15:

1. Ban kiểm tra các cấp chịu sự lănh đạo của Ban chấp hành cùng cấp và sự chỉ đạo của Ban kiểm tra cấp trên.

2. Nhiệm vụ của Ban kiểm tra các cấp:

- Tham mưu cho Ban chấp hành và Ban Thư kư kiểm tra việc thi hành Điều lệ, Nghị quyết, chủ trương và các chương tŕnh công tác của Hội.

- Kiểm tra cán bộ, hội viên, uỷ viên Ban chấp hành cùng cấp và tổ chức Hội cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ của Hội.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của cán bộ, hội viên và nhân dân liên quan đến cán bộ, hội viên; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên.

- Kiểm tra công tác hội phí, việc sử dụng các nguồn quỹ khác của các đơn vị trực thuộc Ban chấp hành cùng cấp và cấp dưới.

- Tham mưu cho Ban chấp hành và Ban Thư kư cùng cấp về công tác kỷ luật và kiểm tra việc thi hành kỷ luật của tổ chức Hội cấp dưới.

  Chương V

Khen thưởng và kỷ luật

  Điều 16 :

- Cán bộ, hội viên, các cấp Hội và những người có công trong sự nghiệp giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng sinh viên, trong công tác xây dựng Hội và phong trào sinh viên đều được Hội xem xét khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng.                                                 

- Cán bộ, hội viên, các cấp Hội vi phạm Điều lệ Hội, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của Hội th́ bị xem xét kỷ luật.

  Quy định cụ thể về khen thưởng và kỷ luật theo hướng dẫn của Ban thư kư Trung ương Hội.

Chương VI

Tài chính của hội

  Điều 17 :

Tài chính của Hội gồm các nguồn thu sau đây :

- Hội phí do hội viên đóng góp.

- Kinh phí Nhà nước và nhà trường hỗ trợ.

- Các khoản thu hợp pháp khác.

  Điều 18 :

Các khoản chi phí của Hội gồm có :

- Các hoạt động của Hội.

- Khen thưởng.

- Cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động của Hội.

Việc sử dụng tài chính của Hội sinh viên Việt Nam thực hiện theo nguyên tắc quản lư tài chính của Nhà nước.

  Chương VII

Chấp hành điều lệ hội

 

Điều 19 :

- Mọi cán bộ, hội viên và tổ chức Hội phải chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ Hội.

- Việc sửa đổi, bổ sung và thông qua Điều lệ Hội do Đại hội hoặc Hội nghị đại biểu toàn quốc quyết định.

- Ban thư kư Trung ương Hội sinh viên Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện Điều lệ Hội.

 

Trang chñ | Tæ chøc | §iÒu lÖ | LÞch sö | Ch­¬ng tr×nh |
|V¨n ho¸ | Tin tøc | T­ liÖu

 

 


 
TRUNG UONG HOI SINH VIEN VIET NAM
64, Ba Trieu, Hanoi, Vietnam
Tel: (84) - 04 - 9439369 Fax: (84) - 04 -8263874
Email: hsvvn@vista.gov.vn