|
Số
TT
|
Họ
tên
|
Năm
sinh
|
Trường
|
Ngành
học
|
Chức
vụ Đoàn, Hội,
|
Thành
tích
|
Ghi
chú
|
|
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Đặng
Ngọc Dương
|
1984
|
|
Đại
học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG HN
|
Vật Lư
|
|
Huy
Chương Đồng Olympic Vật lỹ Quốc
tế năm 2001, Huy chương Vàng Olympic Vật lư
Quốc tế năm 2002 được tuyển
thẳng vào hệ Cử nhân tài năng trường
ĐHKHTN. Sinh viên xuất sắc, Gương mặt
trẻ Việt Nam năm 2002 do Trung ương Đoàn
bầu chọn. Được nhận Bằng khen
của Thủ tướng , Bộ Giáo dục&ĐT,
Trung ương Đoàn
|
Có bài
viết giới thiệu
|
|
2.
|
Lê
Quang Nẫm
|
1980
|
|
Trường
ĐHKHTN - ĐHQG TP Hồ Chí Minh
|
Toán –
Tin
|
|
Giải
Ba sinh viên NCKH cấp Bộ năm 2001, tác giả
cuốn sách “T́m ṭi để học Toán”
được xuất bản năm 2000, giải thưởng
Sao tháng Giêng năm học 2000-2001. Một trong 10 Gương
mặt trẻ tiêu biểu năm 2001, đại
biểu thanh niên tham dực Đại hội Đảng
toàn quốc năm 2001. Tốt nghiệp loại
xuất sắc, hiện đang là giảng viên khoa Toán
– Tin trường ĐHKHTN-ĐHQGTPHCM
|
Được
giới thiệu thành tích trên, tạp chí
|
|
3.
|
Nguyễn
Đắc Tài
|
1981
|
|
Học
viện An ninh nhân dân
|
Tin
học
|
Đoàn
viên
|
Danh
hiệu Sinh viên giỏi. Giải Nh́ cấp Học
viện, giải Nh́ cấp Công đoàn ngành CAND
cuộc thi “T́m hiểu luật PCMT”, giải Ba
cuộc thi “Việt Lào trong trái tim tôi”, giải
Nhất cuộc thi “T́m hiểu Bộ luật lao
động sửa đổi, bổ sung” cấp
Học viện. Được nhận Bằng khen
của Học viện, Bộ Công an,Trung ương
Đoàn về thành tích xuất sắc trong học
tập.
|
|
|
4.
|
Nguyễn
Bá Phong
|
1980
|
|
1Đại
học Vinh
|
Toán
học, Tin học
|
Đảng
viên Đảng CSVN
|
Tốt
nghiệp ĐHSP ngành Toán loại Giỏi, ngành Tin
học loại khá, hiện đang học Cao học.
Giải Nhất Olympic Tin học sinh viên toàn quốc năm
1999. Đại biểu Đại hội Thanh niên
tiến tiến toàn quốc năm 2000, một trong 21 gương
mặt trẻ tiêu biểnt tỉnh Nghệ An năm
2000. Nhận Bằng khen của Bộ Giáo dục&Đào
tạo, Trung ương Đoàn, Tỉnh Đoàn
|
Có bài
viết giới thiệu
|
|
5.
|
Nguyễn
Hữu Thuần Anh
|
|
1982
|
Đại
học Khoa học - Đại học Huế
|
Sinh
học
|
Chủ
tịch Hội sinh viên trường, UVBCH Đoàn Đại
học Huế.
Đối
tượng Đảng
|
Sinh
viên Giỏi. Nhận giải thưởng Sao tháng Giêng
năm 2002, học bổng Odon Vallet 2 năm liền
về thành tích xuất sắc trong học tập. Tham
gia tổ chức các hoạt động t́nh nguyện
Hè tại các huyện vùng sâu vùng xa, hoạt động
văn hoá, văn nghệ TDTT của trường,
được nhận Bằng khen của Đoàn
ĐH Huế
|
Có bài
viết giới thiệu
|
|
6.
|
Nguyễn
Thị Thu Hương
|
|
1981
|
Cao đẳng
sư phạm Sơn La
|
Hoá - Sinh
|
|
Huy
chương Vàng thi Hùng biện trong Hội thi
Nghiệp vụ sư phạm toàn quốc 2001, nhận
giải thưởng Sao tháng Giêng của Hội SVVN
|
Có bài
viết giới thiệu
|
|
7.
|
Nguyễn
Thị Thuỳ Trang
|
|
1982
|
Cao đẳng
SP Hưng Yên
|
Sinh – Hoá
|
Uỷ viên
BCH Đoàn trường
Lớp
trưởng
|
3
năm liền đạt danh hiệu sinh viên xuất
sắc trong học tập và rèn luyện. Tích cực
tham gia các hoạt động văn nghệ, TDTT
của trường. Huy chương Đồng
hội thi nghiệp vụ sư phạm các trường
chuyên nghiệp toàn quốc năm 2001. Giải thưởng
Sao Tháng Giêng.
|
|
|
8.
|
Nguyễn
Trọng Thạch
|
1980
|
|
CĐSP Hà
Giang
|
Hoá - Sinh
|
Bí thư
Chi Đoàn
|
Sinh
viên Giỏi, Giải thương Sao Tháng Giêng. Huy Chương
Bạc Hội thi nghiệp vụ SP Toàn quốc
|
Có bài
viết giới thiệu
|
|
9.
|
Phạm
Tuấn Cường
|
1980
|
|
Trường
ĐHSP Quốc Gia VORONEZH- LB Nga
|
|
Phó Bí thư
Thành đoàn TNCS VORONEZH- LB Nga
|
Tất cả các môn học đạt
điểm 5. Giải
Nhất Olympic toán, giải Nh́ Olympic Tin học cấp
trường. Tham gia tích cực các hoạt động
quyên góp hướng về Tổ quốc
|
|
|
10.
|
Vũ
Tuấn Anh
|
1981
|
|
Đại
học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG HN
|
Toán – Cơ
-Tin
|
Uỷ viên
BTV Đoàn trường, Chủ tịch Hội sinh viên
trường, UVBTK Hội sinh viên Đại học
Quốc Gia.
Đảng
viên Đảng CSVN
|
Gương
mặt trẻ tiêu biểu ĐHQG năm 2000, 2002.
Đội trưởng Đội SVTN
hoạt động tại Lào Cai.
Nhận Bằng khen của Trung ương Đoàn,
Trung ương Hội SVVN, Thành Đoàn HN
|
Có bài
viết giới thiệu
|
|
11.
|
Dương
Thuư Hằng
|
|
Nữ
|
Trường
ĐH DL Hải Pḥng
|
Hoá
dầu
|
|
|
|
|
12.
|
Vũ
Thị Hồng Hưng
|
|
1981
|
Đại
học Bách Khoa Hà Nội
|
Môi trường
|
Bí thư
Chi đoàn
Đảng
viên Đảng CSVN
|
Sinh viên
Giỏi, Tích cực tham gia hoạt động t́nh
nguyện. Nhận Bằng khen của Trung ương
Hội sinh viên
|
|
|
13.
(Bổ
sung)
|
Đinh
Nho Nam
|
Nam
|
|
Trường
Đại học Bách Khoa Hà Nội
|
|
|
Sinh
ra trong gia đ́nh khó khăn, bản thân bị
bệnh Bại liệt từ nhỏ nhưng bằng
nghị lực và ư chí Nam đă luyện tập để
tự đi xe đến trường.
Được
tuyển thẳng vào Khoa Công nghệ thông tin trường
ĐH Bách Khoa, kết quả học tập năm
thứ nhất đạt
loại Giỏi
Dự
định chế tạo máy tính dành cho người
mù
|
|
|
14.
|
Nguyễn
Minh Đức
|
Nam
|
|
Trường
Đại học Hàng Hải VN
|
Điều
khiển
|
|
|
|
|
15.
|
Lê
Thị Thanh Thuỷ
|
|
1982
|
Đại
học Thuỷ Lợi
|
Quy
hoạch và Quản lư Hệ thống công tŕnh
|
Uỷ viên
BCH Hội sinh viên trường
|
Sinh
viên xuất sắc. Tham gia các kỳ thi Olympic cấp
trường và toàn quốc. Giải Khuyến khích
Olympic môn Cơ học lư thuyết, giải Nhất
Olympic môn Sức bền ật liệu cấp trường,
giải Ba Olympic môn Sức bền vật liệu
cấp toàn quốc. Nhận giải thưởng Sao tháng
Giêng, học bổng Hasebe – Nhật Bản. Tích
cực tham gia phong trào t́nh nguyện. Nhận Bằng
khen của Trung ương Hội SVVN
|
Có bài
đăng trên báo Phụ nữ Thủ đô và
Phụ nữ VN
|
|
16.
|
Nguyễn
Hải Vân Hiền
|
|
1980
|
Đại
học Kiến trúc Hà Nội
|
Kiến
trúc Công tŕnh
|
Nguyên
Chủ tịch Hội sinh viên trường
Đảng
viên Đảng CSVN
|
Sinh
viên tiên tiến. Tích cực tham gia các hoạt động
t́nh nguyện, phong trào văn nghệ của Đoàn
trường và Thành phố tổ chức. Được
nhận nhiều Bằng khen của Trung ương
Đoàn, Trung ương Hội sinh viên, Thành Đoàn
HN
|
Có bài
đăng trên Báo Tin tức
|
|
17.
|
Nguyễn
Nữ Uyên Thoa
|
|
1980
|
Trường
ĐH Sư phạm kỹ thuật TPHCM
|
May Công
nghiệp
|
Bí thư
Chi đoàn
|
Danh
hiệu sinh viên Giỏi các năm học, giải thưởng
Sao tháng Giêng năm 2001, Sinh viên 3 tốt cấp trường,
thủ khoa toán khoá học
|
|
|
18.
|
Vũ
Anh Tuấn
|
1982
|
|
Đại
học KTCN Thái Nguyên
|
Cơ khí chế tạo máy
|
|
Sinh viên tiên tiến, tích cực tham gia
NCKH và thi ư tưởng sáng tạo cấp trường,
đạt nhiều giải thi Olympic cấp trường.
Giải
khuyến khích Olympic Cơ học toàn quốc 2003.
Nhận học bổng SamSung, Được nhận
Bằng khen của T.Ư Hội SVVN và nhiều
giấy khen của trường
|
|
|
19.
|
Trương
Hữu Trầm
|
1981
|
|
Đại
học Kỹ thuật - ĐH 1Đà Nẵng
|
Tin
học
|
Bí thư
LCĐ khoa Công nghệ thông tin
|
Kết
quả học tập đạt loại Giỏi trong các
năm học. Giải Ba Olympic Tin học sinh viên năm
2001; Giải Nh́ SV NCKH toàn quốc năm 2002, giải
Nh́ giải thưởng Sáng tạo kỹ
thuật VIFOTEC nám 2002, giải thưởng Sao Tháng
Giêng năm học 2002-2003
|
Có bài
viết giới thiệu
|
|
20.
|
Nguyễn
Hoàng Dũng
(Giới
thiệu qua Báo )
|
Nam
|
|
Trường
Đại học Cần Thơ
|
|
|
Đạt
giải cao với Đề tài nghiên cứu “Máy
khoan mạch in tự động” tại cuộc thi
“Tuổi trẻ Việt Nam với tự động
hoá năm 2002” do Hội Khoa học- Công nghệ
Việt Nam, Bộ GD&ĐT và T.Ư Đoàn tổ
chức. Đạt giải Ba sinh viên NCKH toàn quốc
năm 2003
Hiện đă tốt nghiệp và là cán
bộ giảng dạy tại trường.
|
|
|
21.
|
Cao
Thị Kim Ngân
|
|
1982
|
Đại
học KHXH & NV
|
Xă
hội học
|
Phó
Chủ tịch Hội sinh viên trường
Đảng
viên Đảng CSVN
|
Sinh
viên Giỏi. Giải Nh́ Sinh viên NCKH năm học
2001-2002, giải Nhất Sinh viên NCKH năm học
2002-2003 cấp trường với đề tài “Vai
tṛ giới trong đội ngũ cánbộ Đoàn,
Hội, lớp tại một số trường
hiện nay”. Nhận học bổng Mishubishi –
Nhật Bản. Gương mặt trẻ tiêu biểu
Đại học Quốc gia năm 2000
Được
nhận Bằng khen của Trung ương Đoàn,
Trung ương Hội SVVN, Thành Đoàn HN
|
Có bài
viết giới thiệu
|
|
22.
|
Lương
Văn B́nh
|
1978
|
|
Cao đẳng
sư phạm Bắc Giang
|
Âm
nhạc
|
LCH trưởng
LCH sinh viên
|
Sinh
viên Giỏi, giành nhiều giải thưởng qua các
cuộc thi văn nghệ cấp trường,
tỉnh, toàn quốc. Được nhận Bằng
khen của T.Ư Hội SVVN
|
|
|
23.
|
Lê
Ni La
|
|
1982
|
Đại
học sư phạm TP Hồ Chí Minh
|
Ngữ văn
|
Đoàn
viên
|
Danh
hiệu Sinh viên giỏi các năm học. Giải
Nhất Hội nghị sinh viên Ngữ văn các trường
ĐH-CĐ nghiên cứu khoa học năm 2002, giải
Ba Hội nghị sinh viên Ngữ văn các trường
ĐH-CĐ phía Nam NCKH năm 2003. Nhận bằng khen
Trung ương Đoàn chiến dịch Mùa hè xanh năm
2002
|
Được
giới thiệu thành tích trên báo Tuổi trẻ TPHCM
|
|
24.
|
Nguyễn
Đ́nh Mạnh
|
1979
|
|
Cao đẳng
Quản trị kinh doanh
|
Tài chính
ngân hàng
|
Phó
Chủ tịch Hội sinh viên
|
Sinh
viên Giỏi
Nhận
giải thưởng Sao Tháng Giêng
Bằng
khen Trung ương Đoàn, Trung ương Hội SVVN
|
Được
giới thiệu thành tích trên Báo Hưng Yên
|
|
25.
|
Nguyễn Phạm Duy
Trang
(Thiếu
ảnh)
|
1982
|
|
Trường
Đại học Luật TP Hồ Chí Minh
|
Luật
h́nh sự
|
Chủ
tịch Hội sinh viên
|
Danh
hiệu Sinh viên Giỏi các năm học, sinh viên tiêu
biểu Đại học Quốc gia năm 2000, 2001 ,
giải thưởng Sao tháng Giêng năm 2003. Học
bổng giải thưởng phát triển tài năng
trẻ năm 2001,2002. Danh hiệu sinh viên 3 tốt
cấp Thành phố năm 2002.
Đội trưởng xuất sắc chiến
dịch Mùa hè xanh 2002. Nhận bằng khen của Thành
đoàn Hội SV thành phố
|
|
|
26.
|
Nguyễn
Thị Diễm
|
|
1981
|
CĐSP
Bến Tre
|
Văn
– GDCD
|
Phó
Chủ tịch Hội sinh viên
Đối
tượng Đảng
|
Sinh
viên xuất sắc, tấm gương vượt khó
học giỏi, tích cự tham gia NCKH, Chủ nhiệm
CLB văn nghệ trường, được tỉnh
Đoàn tặng bằng khen Thanh niên tiến tiến
2002. Nhận nhiều Bằng khen của Trung ương
Hội SVVN
|
Có bài
viết giới thiệu
|
|
27.
|
Nguyễn
Thị Hồng Minh
(Thiếu
ảnh)
|
|
1982
|
Đại
học Sư phạm HN
|
Khoa
Ngữ Văn
|
Uỷ viên
BTV Đoàn trường, Bí thư LCĐ.
Đối
tượng Đảng
|
Sinh
viên Giỏi. Cùng chung đề tài đạt Giải
Nhất NCKH cấp Bộ.
Thành
viên đội tuyển ĐHSP đạt giải
nhất cuộc thi Olympic Mác – Lênin toàn quốc năm
2002 và đạt giải người hùng biện
xuất sắc cuộc thi Olympic Mác-Lênin. Được
nhận Bằng khen của Bộ Giáo dục & Đào
tạo; Trung ương Đoàn, Trung ương Hội
SVVN
|
Thiếu
ảnh
|
|
28.
|
Nguyễn
Thị Phương Thuỳ
|
|
1981
|
Đại
học KHXH & NV
|
Ngôn
ngữ học
|
Phó
Chủ tịch Hội sinh viên trường.
Đảng
viên Đảng CSVN
|
Tốt
nghiệp loại Giỏi, chuyển tiếp Nghiên
cứu sinh làm luận án Tiến sỹ. Giải Nh́
Sinh viên NCKH cấp trường 2 năm học
1998-1999, 2000-2001; giải Nh́ cấp Bộ GD&ĐT
năm 1999-2000; Nhận giải thưởng Sao Tháng Giêng,
Bằng khen Gương người tốt việc
tốt do UBNDTP tặng, Gương mặt trẻ tiêu
biểu ĐHQG năm học 1999-2000 và nhiều
Bằng khen của Trung ương Đoàn, Trung
ương Hội SVVN, Thành Đoàn HN v́ thành tích trong
công tác Đoàn và phong trào TNTN thủ đô.
|
|
|
29.
|
Nguyễn
Hoàng Phương
|
1982
|
|
Nhạc
viện Hà Nội
|
Piano
|
|
Giải
Nhất cuộc thi âm nhạc quốc tế tại
Takasaki – Nhật Bản năm 1999. Giải thưởng
Sao đỏ, Gương mặt trẻ tiêu biểu
Việt Nam do Trung ương Đoàn b́nh chọn
|
|
|
30.
|
Nguyễn
Thị Quỳnh Trang
|
|
1983
|
Nhạc
viện Hà Nội
|
Accordion
|
|
Giải
Nhất cuộc thi Quốc tế dành cho các tài năng
âm nhạc trẻ Châu á - Thái B́nh Dương tại
Hồng Kông năm 2001
|
|
|
31.
|
Nguyễn
Trọng Ngữ
|
1976
|
|
Đại
học sư phạm Đồng Tháp
|
Văn
– GDCD
|
|
Sinh
viên giỏi. Gương Người tốt, việc
tốt do Đoàn trường bầu chọn, gương
sinh viên nghèo vượt khó học giỏi. Giải Nh́
sinh viên giỏi văn, giải Nhất hùng biện Chúng
tôi nói về ngành sư phạm cấp trường
|
Có bài
viết giới thiệu
|
|
32.
|
Nguyễn
Việt Hoàng
|
1981
|
|
Đại
học Ngoại Thương HN
|
Tiếng
Anh Thương Mại
|
|
Sinh
viên Giỏi. Nhận giải thưởng Sao Tháng Giêng
năm 2003, Giải thưởng
lao động sáng tạo trẻ thủ đô năm
2003. Bằng khen của Trung ương Hội SVVN, Thành
Đoàn Hà Nội
|
|
|
33.
|
Phạm
Thị Phương Thảo
|
|
1981
|
Cao đẳng
Lao động xă hội
|
Kinh
tế dân số Lao động
|
Đảng
viên Đảng CSVN
|
Sinh
viên Giỏi. Tham gia và đạt giải cao trong các
kỳ thi học sinh giỏi cấp trường.
Giải Nhất các môn Tiếng Anh, Kinh tế Vĩ mô,
Tiền lương Tiền công cấp trường.
Đội trưởng Đội SVTN. Nhận
giải thưởng Sao Tháng Giêng.
|
Có bài
viết giới thiệu
|
|
34.
|
Trương
Quang Tuấn
|
1979
|
|
Đại
học dân lập Văn Lang
|
Quản
trị kinh doanh
|
|
Sinh
viên tiêu biểu trường năm 2001, 2002. Giải
Ba Hội thi Tiếng hát sinh viên chuyên nghiệp toàn
quốc năm 2002 , Chiến sỹ giỏi Mùa hè xanh
2001. Nhận bằng khen của Thành đoàn TP
nhiều năm liền.
|
|
|
35.
|
Trần
Thị Hải Vân
|
|
1981
|
Đại
học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
|
Kế toán,
kiểm toán ngân hàng
|
Đối
tượng Đảng
|
Danh
hiệu Sinh viên giỏi-xuất sắc 4 năm
liền. Giải Nhất cuộc thi Olympic các môn khoa
học Mác – Lênin, giải Nhất cuộc thi Kế
toán- kiểm toán giỏi cấp trường,
được nhận học bổng của Hội
bảo trợ Bệnh nhân nghèo 3 năm liền,
học bổng của Ngân hàng công thương
|
|
|
36.
|
Bạch
Quang Thái
|
1981
|
|
Đại
học DL Phương Đông
|
Quản
trị văn pḥng
|
|
Học
lực Trung b́nh –Khá. Giành nhiều huy chương
tại các giải thể thao khuyết tật trong nước
và khu vực: 4 Huy chương Đồng tại ASEAN
Para Games tại Malaisya; 5 Huy chương vàng tại
Hội nghị về thập kỷ Người
khuyết tật Châu
á - Thái B́nh Dương năm 2001 tại Hà nội.
Đại diện sinh viên, thanh niên
Việt Nam tham dự Hội nghị về Công
nghệ thông tin cho người khuyết tật
trẻ Châu á - Thái B́nh Dương tại Hàn Quốc
năm 2002. Hiện là Chủ nhiệm CLB sinh viên
khuyết tật Hà Nội. Được nhận
Bằng khen của UBTDTT dành cho VĐV khuyết tật
có thành tích xuất sắc tại ASEAN Para games lần
I, Bằng khen của UBND TP Hà Nội tặng Gương
vượt khó lao động sản xuất và làm
kinh tế giỏi.
|
|
|
37.
|
Bùi
Anh Ngọc
|
1981
|
|
ĐH NN
- ĐHQG Hà Nội
|
K33 khoa Pháp
-ngành Sư phạm tiếng Pháp
|
|
Giải
thưởng Sao tháng Giêng năm học 2001-2002,
tốt nghiệp Thủ khoa xuất sắc, có thành tích
xuất sắc trong công tác Đoàn và phong trào thanh niên
sinh viên được nhận Bằng khen của TƯ
HSV Việt Nam, Thành Đoàn, HSV thành phố Hà Nội,
ĐHQG, ĐHNN - ĐHQG Hà Nội.
|
Có bài
viết giới thiệu
|
|
38.
|
Huỳnh
Ngọc Mai Kha
|
|
1981
|
Đại
học Sư phạm - ĐH Đà Nẵng
|
Anh văn
|
Uỷ viên
BTV Đoàn Đại học Đà Nẵng
Đảng
viên Đảng CSVN
|
Tốt
nghiệp loại Giỏi. Giải Nhất “Sinh viên
ước mơ” trong cuộc thi SV 2000, giải thưởng
Sao tháng Giêng, giải Nhất sinh viên NCKH cấp trường
năm 2003. Đạt giải Nhất Hội thi
tiếng hát HSSV toàn quốc năm 2002. Nhận
Bằng khen của Trung ương Hội SVVN, Thành
Đàn Đà Nẵng. Có nhiều bài báo viết
về gương sinh viên tiêu biểu
|
Có bài
viết đăng trên báo Thể thao – Văn hoá, báo
Quảng Nam
|
|
39.
|
Nguyễn
Hoài Dung
|
|
1978
|
Đại
học SPQuy Nhơn
|
Anh văn
|
Bí thư
Liên chi Đoàn khoa, Đảng viên
|
Đă
tốt nghiệp ra trường loại Giỏi,
hiện là cán bộ giảng dạy tại trường.
Giải Ba Sinh viên NCKH của Bộ GD&ĐT,
giải Nhất Hội nghị NCKH cấp trường,
tham dự chương tŕnh giao lưu Thanh niên ASEAN –
Hàn Quốc năm 2001. Nhận học bổng WUS,
Nhận Bằng khen của T.Ư Hội SVVN
|
|
|
40.
|
Bùi Văn Lợi
|
1978
|
|
Đại
học Sư phạm - Đại học Huế
|
Sư
phạm kỹ thuật Nông lâm
|
Chủ
tịch Hội sinh viên trường
Đảng
viên Đảng CSVN
|
4
năm học đều đạt danh hiệu sinh viên
xuất sắc, hiện là giảng viên Bộ môn sư
phạm kỹ thuật Nông Lâm ĐHSP Huế.
Được nhận Bằng khen của Tỉnh
Đoàn, Đoàn ĐH Huế và Hiệu trưởng
trường Đại học Huế
|
Có bài
viết đăng trên báo Thừa Thiên Huế
|
|
41.
|
Nguyễn
Thanh Sơn
|
1977
|
|
Đại
học Lâm Nghiệp
|
Công
nghiệp & PTNT
|
Lớp
trưởng
Đảng
viên Đảng CSVN
|
Sinh
viên Giỏi, nhận giải thưởng Sao tháng Giêng
|
|
|
42.
|
Nguyễn
Thị Hải Yến
|
|
1979
|
Đại học Tây Nguyên
|
Kinh
tế Nông Lâm
|
|
Sinh
viên tiên tiến, tích cực tham gia NCKH cấp trường,
giải Nhất Olympic triết học Mác Lênin cấp
trường. Nhận giải thưởng Sao Tháng Giêng,
học bổng Sam Sung, học bổng Học tṛ
giỏi hiếu thảo. Tham gia tích cực phong trào
Sinh viên t́nh nguyện
Hiện
đă tốt nghiệp và là giảng viên tại trường.
|
Có bài
viết giới thiệu
|
|
43.
|
Bổ
sung 1 gương sinh viên trường ĐH Nông
nghiệp I
|
|
Nữ
|
Trường
Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội
|
Kinh
tế Nông nghiệp
|
|
Đă
gửi hồ sơ bổ sung
|
|
|
44.
|
Nguyễn
Văn Đức
|
1980
|
|
Đại
học Nông Lâm - Đại học Huế
|
Trồng
trọt
|
Nguyên
Chủ tịch Hội sinh viên trường ĐH Nông
Lâm - ĐH Huế.
Đảng
viên Đảng CSVN
|
Sinh
viên tôt nghiệp loại Giỏi. Nhận giải thưởng
“Học tṛ giỏi, hiếu thảo” năm 2001-2002
của Báo Tuổi trẻ, giải thưởng “Sinh
viên nghèo vượt khó” của tỉnh Quảng
Trị năm hoc 2001-2002, giải thưởng Sao Tháng
Giêng năm học 2002-2003. Tích cực tham gia các
hoạt động t́nh nguyện, hiến máu nhân
đạo. Nhận bằng khen của Trung ương
Hội SVVN, Tỉnh Đoàn...
|
Có bài
viết đăng trên báo Nhân dân
|
|
45.
|
Dương Quang Huy
(Thiếu
ảnh)
|
1979
|
|
Học
viện Quân y
|
Bác
sỹ đa khoa
|
|
Tốt
nghiệp loại Giỏi. Giải Nhất Hội
nghị khoa học các trường ĐH Y dược
Việt Nam 2002, giải Nh́ sinh viên NCKH và sáng tạo
Vifotec 2002, giải Ba Olympic Vật lư toàn quốc,
giải Nh́ Hội thao kỹ thuật sáng tạo
tuổi trẻ khu vực Hà Nội năm 2001,
chiến sỹ thi đua 4 năm liền 1998, 2000, 2002,
2003. Danh hiệu 1 trong 10 gương mặt tiêu
biểu toàn quân năm 2002
|
|
|
46.
|
Nguyễn Thị Thu Hà
|
|
1979
|
Đại
học Y Hà Nội
|
Bác
sỹ đa khoa
|
Chủ
tịch Hội sinh viên trường, UVBCH Trung
ương Hội SVVN
Đảng
viên Đảng CSVN
|
Sinh
viên Giỏi.
Đạt
giải Ba sinh viên NCKH của Bộ GD&ĐT,
giải Ba NCKH giải thưởng VIFOTEC với đề
tài “Chẩn đoán Tế bào học ASSCUS trong phát
hiện sớm ung thư cổ tử cung”; giải thưởng
Sao tháng Giêng, học bổng ESSO, học bổng
Nguyễn Thái B́nh, học bổng ODON-VALLET dành cho sinh
viên có thành tích xuất sắc trong học tập.
Danh hiệu Thủ khoa xuất sắc tốt nghiệp
2003 do UBND TP Hà Nội trao tặng. Nhận Bằng khen
của Trung ương Đoàn, Trung ương Hội
SVVN, Thành Đoàn HN và nhiều bài báo viết về gương
mặt sinh viên tiêu biểu
|
Có
bài đăng trên Báo Thế giới Phụ nữ
|
|
47.
|
Nguyễn
Thị Thu Huyền
|
|
1978
|
Đại
học Y Thái B́nh
|
Bác
sỹ đa khoa
|
Đảng
viên Đảng CSVN
|
Hiện đă ra trường và là cán
bộ giảng dạy tại trường. Giải Nh́
Hội nghị khoa học
tuổi trẻ khối Y Dược toàn quốc,
nhận giải thưởng Sao tháng Giêng, Bằng khen
của T.Ư Đoàn, T.Ư Hội SVVN
|
Có bài
viết giới thiệu
|
|
48.
|
Đặng
Thành Nhân
|
1981
|
|
Trường
Cao đẳng Công nghiệp 4
|
Công
nghệ thông tin
|
|
Danh
hiệu Sinh viên Giỏi, giải thưởng Sao tháng
giêng năm 2001, Chiến sỹ giỏi chiến
dịch Mùa hè xanh năm 2000, 2001. Đă tốt
nghiệp, hiện đang công tác tại Công ty THHHTM-DV
Thiên Long
|
|
|
49.
|
Lê
Đ́nh Thanh
|
1982
|
|
Đại
học Hồng Đức
|
Công
nghệ Thông tin
|
Bí thư
Chi đoàn
|
Sinh
viên xuất sắc. Giải Ba Olympic Tin học sinh viên
toàn quốc 2000-2001, giải Nhất NCKh cấp trường,
được nhận Bằng khen Trung ương
Đoàn, T.Ư Hội SVVN
|
Có bài
viết giới thiệu
|
|
50.
|
Nguyễn
Tấn Lư
|
1976
|
|
Trường
ĐHDL Kỹ thuật Công nghệ
|
Công
nghệ thông tin
|
|
Giải
A giải thưởng khoa học sinh viên cấp trường,
giải Ba “Sáng tạo khoa học Vifotec năm 2000”,
giải Ba Sinh viên NCKH cấp Bộ năm 2000, giải
Nhất “Liên hoan nhà sáng tạo trẻ năm 2001”,
giải Nh́ “Sáng tạo khoa học Vifotec năm
2001”, giải Nh́ Sinh viên NCKH cấp Bộ năm 2001,
giải thưởng “Trí tuệ Việt Nam 2001”,
giải Nh́ “Sáng tạo khoa học Vifotec năm
2002”, giải Nh́ Sinh viên NCKH cấp Bộ năm 2002,
giải thưởng “Cuộc thi sáng tạo Robot chinh
phục PHANXIPANG” năm 2002 do VTV Đài THVN tổ
chức, giải thưởng
“Ngày sáng tạo Việt Nam năm 2003” do Ngân hàng
Thế giới tổ chức. Có nhiều đề tài,
bài viết được đăng trên các baó
Tuổi trẻ, Thanh niên, Người Lao động...
|
|
|
51.
|
Trần
Minh Triết
|
1979
|
|
Trường
ĐHKHTN - ĐHQG TP Hồ Chí Minh
|
Công
nghệ thông tin
|
|
Giải
Nhất Sinh viên NCKH cấp Bộ năm 2001, giải Nh́
Olympic Tin học sinh viên toàn quốc 2000, 3 bằng danh
dự của Viện Hoá học Hoàng gia úc
(1995, 1996, 1997), nhận giải thưởng Sao Tháng Giêng
năm 2000, được b́nh chọn 10 Gương
mặt trẻ Việt Nam năm 2001. Giải thưởng
Khoa học- kỹ thuật thanh niên Trung ương
Đoàn năm 2001, giải A Triển lăm Tuổi
trẻ sáng tạo hướng tới tương lai
của Trung ương Đoàn và Bộ KHCN năm 2001.
Tốt
nghiệp thủ khoa xuất sắc năm 2001, hiện
đang là giảng viên khoa CNTT trườngKHTN, ĐHQGTPHCM
|
Được
giới thiệu thành tích trên các báo, tạp chí: Thanh
niên, tuổi trẻ...
|
|
52.
|
Bế
Hồng Cương
|
1977
|
|
Học
viện Biên pḥng
|
Chỉ
huy biên pḥng
|
|
Kết
quả học tập đạt loại Khá các năm
học, rèn luyện tốt, danh hiệu Chiến
sỹ thi đua cấp cơ sở hoàn thành xúât
sắc nhiệm vụ được giao. Được
nhận Bằng khen của Học viện qua các năm
học
|
Dân
tộc Tày.
Có bài
viết giới thiệu
|
|
53.
|
Nguyễn
Đ́nh Thành
|
1981
|
|
Trường
Sĩ quan Đặc công
|
|
Đảng
viên Đảng CSVN
|
Kết
quả học tập đạt loại Giỏi, rèn
luyện tốt. Chiến sỹ thi đua cấp trường
2 năm liền, giải thưởng Sao tháng Giêng
của Hội SVVN
|
Có bài
viết giới thiệu
|
|
54.
|
Nguyễn
Bảo
|
1981
|
|
Trường
Đại học An ninh nhân dân TP Hồ Chí Minh
|
An ninh
điều tra
|
Uỷ viên
thường vụ Đoàn trường. Đảng
viên Đảng CSVN
|
Danh
hiệu sinh viên xuất sắc. Giải Nh́ cuộc thi
viết chuyên đề lư luận chính trị cấp
Bộ năm 2001-2002, giải Nhất Olympic các môn
học Mác Lênin – Tầm nh́n xuyên thế kỷ năm
2001, 2003, được nhận học bổng
Nguyễn Thái B́nh và học bổng của Hội sinh
viên TP Hồ Chí Minh, được nhận kỷ
niệm chương và nhiều bằng khen của
Trung ương Đoàn, Bộ Công An.
|
|
|
55.
|
Y
Thu Ê Ban
(Giới
thiệu qua Báo)
|
Nam
|
|
Trường
Đại học An ninh nhân dân TP Hồ Chí Minh
|
|
|
Tham
gia đấu tranh chống bon phản động “Đề
ga”, bắt 30 đối tương cầm đầu
tại địa bàn MĐrăk, tham gia đấu
tranh bóc gỡ hàng chục đối tượng cơ
sở ngầm của tổ chức phản động
Đêga, đặc biệt tham gia bắt giữ
một đối tượng cầm đầu trong
chuyên án K320 và 11 đối tương khác liên quan
đến hoạt động Đêga trên đường
vượt biên sang Campuchia.
Một
trong 10 Gương mặt trẻ Việt Nam tiêu
biểu năm 2002 do Trung ương Đoàn trao
tặng
|
|
|
56.
|
Trần
Nam Cường
|
1976
|
|
Trường
Sĩ quan Lục quân 2
|
Chỉ
huy
|
|
Kết
quả học tập đạt loại Giỏi qua các
năm học, rèn luyện tốt. Giải Nhất
Olympic Tin học, Triết học cấp trường
1999, giải Nhất Olympic Tin học toàn quân năm
2000, giải Nhất kỳ thi Olympic các môn KT-CT, CNXHKH,
lịch sử dân tộc cấp trường 2001, 4 năm
liền là chiến sỹ thi đua, danh hiệu thanh niên
giành 3 đỉnh cao quyết thắng cấp toàn quân,
huy chương tuổi trẻ sáng tạo KHKT do T.Ư
Đoàn ban tặng, giải thưởng Sao tháng Giêng
của Hội SVVN năm 2001 . Tốt nghiệp loại
Giỏi được
phong quân hàm Trung uư và cán bộ tại trường
chức vụ Trung đội trưởng.
|
|
|
57.
|
Trần
Văn Hiếu
(Thiếu
ảnh)
|
1977
|
|
Học
viện chính trị quân sự
|
Xây
dựng Đảng và chính quyền nhà nước
|
Uỷ viên
BCH Đoàn cơ sở, Bí thư chi Đoàn
Đảng
viên Đảng CSVN
|
Danh
hiệu học viên Giỏi qua các năm học, rèn
luyện tốt. Giải A NCKH cấp Học viện năm
2001-2002, 3 lần đạt danh hiệu Thanh niên 3 đỉnh
cao quyết thắng cấp học viện, 10 gương
mặt thanh niên tiêu biểu học viện năm 2002,
3 năm liền đạt danh hiệu Chiến
sỹ thi đua cấp cơ sở, 1 năm đạt
danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp học
viện
|
|
|
58.
|
Trần
Văn Nhân
|
1979
|
|
Học
viện Hải Quân
|
Vũ khí
hải quân
|
|
Kết
quả học tập đạt loại khá, Giỏi
qua các năm học, rèn luyện tốt. 3 năm
liền danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ
sở, 3 giải khuyến khích Olympic Toán toàn quốc
năm 1999, 2000,2001, giải Ba Olympic Toán toàn quốc năm
2002, giải thưởng Sao tháng Giêng của Hội
SVVN, tốt nghiệp loại Giỏi được
phong quân hàm Trung uư và hiện là cán bộ giảng
dạy tại trường.
|
Có bài
viết giới thiệu
|
|
59.
|
Vơ
Quốc Đại
|
1979
|
|
Học
viện Kỹ thuật quân sự
|
Xe QS
|
Phó Bí thư
Đoàn cơ sở hệ II
Đảng
viên Đảng CSVN
|
Danh
hiệu học viên Giỏi qua các năm học, rèn
luyện tốt. Giải Nh́ Olympic Cơ học toàn
quốc năm 2001, 4 năm liền đạt danh
hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở, 1
năm đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua
cấp học viện. 2 lần đạt danh hiệu
Thanh niên 3 đỉnh cao quyết thắng cấp
học viện và 1 lần cấp toàn quân. Danh
hiệu Thủ khoa xuất sắc tốt nghiệp 2003
do UBND TP Hà Nội trao tặng
|
Có bài
viết giới thiệu
|
|
60.
|
Nguyễn Mạnh Cường
|
1979
|
|
Đại
học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
|
Kế toán
kiểm toán
|
Nguyên
Chủ tịch Hội sinh viên trường
Đảng
viên Đảng CSVN
|
Giải
Nhất Olympic tin học toàn trường năm 1998, có
nhiều sáng kiến trong công tác Hội và phong trào
sinh viên trường đặc biệt là công tác xây
dựng chi Hội và kết nạp Hội viên
mới, nhận Huy chương danh dự và nhiều
bằng khen của Trung ương Đoàn, Trung
ương Hội SVVN. Đă tốt nghiệp hiện
đang công tác tại Thành đoàn TP HCM
|
|
|
61.
|
Nguyễn
Thanh Tùng
|
1980
|
|
Trường
ĐH Kiến trúc TP Hồ Chí Minh
|
Thiết
kế thời trang
|
Phó Bí thư
Đoàn trường
Đảng
viên Đảng CSVN
|
Sinh
viên tiêu biểu trường ĐH Kiến trúc năm
2002, giải thưởng Sao tháng Giêng năm 2003, đội
trưởng Đội sinh viên t́nh nguyện Mùa hè
xanh tại Gia Lai năm 2002. Nhận Bằng khen của
Trung ương Đoàn và Thanh Đoàn TP Hồ Chí Minh
|
|
|
62.
|
Nguyễn
Danh Thắng
|
Nam
|
|
Trường
ĐH Bách Khoa - ĐHQG TPHCM
|
|
|
Danh
hiệu Sinh viên Giỏi các năm học, sinh viên tiêu
biểu Đại học Quốc gia năm 2000, 2001 ,
giải thưởng Sao tháng Giêng năm 2001. Học
bổng Gia đ́nh v́ ngày mai phát triển của Báo
tuổi trẻ. Đội trưởng xuất
sắc chiến dịch Mùa hè xanh 2002. Nhận bằng
khen của Trung ương Hội SVVN, UBND Tp HCM và Thành
đoàn TP. Tốt nghiêp loại Giỏi, hiện đang
là giảng viên khoa Xây dựng tại trường
|
|
|
63.
|
Sạch
Thị Thảo Nguyên
(Giới
thiệu qua Báo)
|
|
Nữ
|
Trường
CĐSP Yên Bái
|
|
|
Một
trong 2 gương mặt xuất sắc của
tỉnh được nhận học bổng
Nguyễn Thái B́nh
Là
người dân tộc Nùng, sinh ra tại bản nghèo
thuộc huyện Yên B́nh, gia đ́nh khó khăn nhưng
bằng nghị lực vẫn cố gắng học
tập và tích cực tham gia các hoạt động
Đoàn, được bầu là Phó Bí thư Liên chi
đoàn khoa Mầm non,Uỷ viên BCH Đoàn trường
|
|
|
64.
|
Trần
Nguyễn Tứ Phương
(Giới
thiệu qua Báo)
|
Nam
|
|
Trường
ĐHDL Kỹ thuật Công nghệ TP Hồ Chí MInh
|
|
|
Trên
Báo Tuổi trẻ TP Hồ Chí MInh số ra ngày
4/10/2003
|
|
|
65.
|
Nguyễn
Văn ưng
|
Nam
|
|
Trường
CĐSP Kỹ thuật Vinh
|
|
|
|
|
|
66.
|
Trần
Minh Thuận
|
1977
|
|
Trường
Cao đẳng sư phạm Thể dục T.Ư 2
|
|
Chủ
tịch Hội sinh viên
Đảng
viên Đảng CSVN
|
Đội
trưởng xuất sắc chiến dịch Mùa hè
xanh 1997,1998,1999. Ba năm liền cùng Đoàn trường
giữ vững danh hiệu lá cờ đầu
khối CĐTHCN thành phố. Đă tốt
nghiệp, hiện là giảng viên tại
trường
|
|
|
67.
|
Gương
Trí Thức trẻ T́nh nguyện tại Lạng Sơn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
68.
|
Phạm
Đức Diễn
|
Nam
|
|
Viện
Đại học Mở Hà Nội
|
|
|
Bị
tai nạn liệt cả hai chân nhưng vẫn trúng
tuyển vào khoa Ngoại ngữ - viện Đại
học Mở Hà Nội, 3 năm học đều
đạt loại Khá.
Đạt
giải Nhất môn Tiếng Anh và giải Ba môn Tin
học cấp trường.
Tham
gia chiến dịch t́nh nguyện Hè 2001, dạy môn
Tiếng Anh cho các em học sinh trường THCS Vĩnh
Tuy
|
|
|
69.
|
Nguyễn
Thế Lương
|
1981
|
|
CĐSP
Nghệ An
|
GD
Thể chất
|
Bí thư
Chi đoàn
|
Tích
cực tham gia hoạt động t́nh nguyện,
được tỉnh Đoàn tặng Bằng khen;
được nhận giải thưởng Sao Tháng Giêng
|
Có bài
viết giới thiệu
|
|
70
|
Nguyễn
Bích Trà
|
|
Nữ
|
Nhạc
viện Hà Nội
|
|
|
1
trong 10 Gương mặt trẻ tiêu biểu năm
2000
|
|
|
71
|
Văn
Hồng Tấn
|
Nam
|
|
Trường
Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh
|
|
|
1
trong 10 Gương mặt trẻ tiêu biểu năm
2002
|
|